Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Chuyên viên tư vấn:

Bước 1 : Hoàn thiện chỉ tiêu A1. Chỉ tiêu này phần mềm sẽ tự động tổng hợp khi hoàn thiện phụ lục 03-1A/TNDN.

Nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tu 200/2014/TT-BTC thì căn cứ vào báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh theo báo cáo tài chính. Sổ cái, sổ chi tiết của các tài khoản doanh thu và chi phí. Thuyết minh báo cáo tài chính.

Nếu doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào thuyết minh báo cáo tài chính, sổ cái, các tài khoản chi tiết doanh thu và chi phí.

[01] Lấy tại chỉ tiêu 01 trên báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh

[02] Dành cho doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu trong năm. Nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu mở sổ chi tiết theo dõi hàng hóa doanh thu dịch vụ xuất khẩu.

[03] tự cập nhật

[04] chiết khấu thương mại : giảm giá niêm yết khi bên mua mua nhiều.

[05] giảm giá hàng bán : hàng lỗi, hàng hết hạn.

[06] Hàng bán trả lại : xuất hóa đơn sau đó khách trả lại do không đúng số lượng, chất lượng

Theo Theo Thông tư 200/2014 lấy tại sổ chi tiết

Theo Thông tư 133/2016 lấy trên báo cáo tài chính

[04] tại sổ chi tiết tài khoản 5211

tại phần thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo tài chính

[05] tại sổ chi tiết tài khoản 5213

[06] tại sổ chi tiết tài khoản 5212

[07] Dành cho các doanh nghiệp mà có hoạt động xuất khẩu trong năm hoặc doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thu đặc biệt hoặc doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Nếu có : lấy giá trị tổng phát sinh nợ tài khoản 511 đối ứng ghi có cho Thông tư 133/2016

[08] Doanh thu hoạt động tài chính : lấy tại chỉ tiêu 21 trên báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh.

[09] tự cập nhật

[10] giá vốn : lấy giá trị tại chỉ tiêu 11 trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

[11] chi phí bán hàng

[12] Nếu doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 200/2014 lấy tại chỉ tiêu 25,26 trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nếu doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 133/2016 lấy trên thuyết minh báo cáo tài chính

[13] chi phí tài chính lấy tại chỉ tiêu 22 trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

[14] lấy giá trị ghi tại chỉ tiêu 23 trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

[16] lấy tại chỉ tiêu 31 trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

[17] lấy tại chỉ tiêu 32 trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bước 2 : Hoàn thiện các chỉ tiêu B

Về cơ bản chỉ tiêu B với các doanh nghiệp kinh doanh thông thường chỉ cần hoàn thiện chỉ tiêu B4 khi xác định Thu nhập chịu thuế.

Tất cả các chỉ tiêu không được trừ hoàn thiện chỉ tiêu B4

Cách 1 : tách tài khoản để theo dõi chi phí không được trừ.

Cách 2 : lập bảng theo dõi chi phí không được trừ sau đó xác định lý do không được trừ.

Trong trường hợp bỏ sót chi phí : quay lại năm phát sinh chi phí hạch toán từng chi phí của doanh nghiệp. Sau đó lập lại báo cáo tài chính làm công văn xin nộp lại báo cáo tài chính.

Lập tờ khai bổ sung cho tờ khai thuế TNDN của năm trước.

Bước 3: Hoàn thiện các chỉ tiêu C

[C2] Thu nhập miễn thuế: là khoản thu nhập được miễn không tính vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN

C4 < 0 Thu nhập chịu thuế nhỏ hơn 0 lỗ trên thuế -> Không phải nộp thuế

C4 > 0 phải hoàn thiện C3 chuyển lỗ bù trừ lỗ.

[C3] phần mềm tự tổng hợp khi hoàn thiện phụ lục 03- 2A/TNDN

Cột 3 : số lỗ phát sinh là tổng số lỗ phát sinh của các năm phát sinh lỗ.

Lấy trên chỉ tiêu C4 âm của quyết toán thuế TNDN của các năm trước.

Cột 4 : Tổng số lỗ mà chuyển vào các kỳ.

Cột 5 : tổng số lỗ của các năm phát sinh lỗ mà doanh nghiệp muốn chuyển vào kỳ hiện tại

Cột 6 : C8 = C6 tờ khai

Bước 4 : Hoàn thiện chỉ tiêu E : số thuế TNDN đã tạm nộp trong một năm.

Chỉ tiêu [ E ] được xác định bằng số thuế tạm tính đã nộp quý 1 + số thuế tạm tính đã nộp quý 2+..+ quý 4+ số thuế của các năm trước đang nộp thừa.

Chỉ tiêu [ H ] là số chênh lệch cho phép giữa số quyết toán và số đã tạm nộp trong năm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC hàng quý doanh nghiệp không phải làm tờ khai tạm tính thuế TNDN mà chỉ việc tính ra số tiền thuế tạm nộp để đi nộp. Nhưng đến khi quyết toán mà chênh lệch từ 20% số tiền quyết toán so với số tạm tính thì doanh nghiệp bị phạt chậm nộp tiền thuế.

Chỉ tiêu [ I ] số chênh lệch 20 % với số thuế phải nộp.

Nếu [ I ] nhỏ hơn hoặc bằng 0 thì doanh nghiệp không bị phạt nộp chậm tiền thuế tính từ thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quý 4 của năm cho đến ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán.

Nếu [ I ] lớn hơn thì doanh nghiệp bị phạt nộp chậm tiền thuế trên phần chênh lệch [ I ] . Tiền phạt nộp chậm sẽ tính thông qua chỉ tiêu M.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Lương Thị Lan - Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê