I . VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH.

1. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

2. Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ.

3. Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.

4. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.

5. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế  thi hành quyết định hành chính thuế.

6. Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

7. Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 8/01/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

8. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.

9. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

.Hướng dẫn khai thuế, nộp Lệ phí trước bạ

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

II . QUY ĐỊNH CHUNG

           1.  Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1.1 Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác.

b) Đất là tất cả các loại đất quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai 2003 đã thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình), bao gồm: đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác); đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác).

 1.2 Phương tiện vận tải, gồm: phương tiện vận tải cơ giới đường bộ, phương tiện vận tải cơ giới đường thuỷ (sông, biển, đầm, hồ...), phương tiện  đánh bắt và vận chuyển thuỷ sản, cụ thể:

a) Tàu thuỷ, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ  hoặc tổng thành máy tàu thuỷ.

b) Thuyền gắn máy (trừ thuyền không gắn máy loại không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật).

c) Ô tô là tất cả các phương tiện vận tải cơ giới đường bộ có từ 4 bánh trở lên, kể cả: rơ moóc và sơ mi rơ moóc; xe tải chở cần cẩu; xe chở bê tông; xe chở xăng dầu; xe gắn các thiết bị ra đa, máy đo tần số, thiết bị truyền hình; khung hoặc tổng thành máy ô tô thay thế phải đăng ký lại quyền sở hữu tài sản. Trừ các máy, thiết bị không phải là phương tiện vận tải, như: xe lu, cần cẩu (kể cả xe cần cẩu tự hành chỉ chuyên dùng để cẩu), máy xúc, máy ủi, xe máy nông lâm nghiệp (máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy kéo...), xe  tăng, xe xích, xe bọc thép và các máy, các thiết bị khác không phải là phương tiện vận tải.

d) Xe máy, gồm: xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy (kể cả xe lam), khung hoặc tổng thành máy xe máy.

Vỏ, khung (gọi chung là khung), tổng thành máy phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại điểm a, c, d khoản này là các khung, tổng thành máy thay thế có số khung, số máy khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng. Trường hợp sửa chữa khung, máy hoặc chỉ thay blok máy thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

1.3 Súng săn, súng thể thao.

          2.  Đối tượng nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại mục 1 phần này, phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ).

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận có quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

3.  Mẫu tờ khai:

    Mẫu 01/LPTB; Mẫu 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/ TT-BTC ngày 14/6/2007 của  Bộ Tài chính.

4.  Hồ sơ kê khai

4.1 Khai lệ phí trước bạ nhà, đất

- Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu 01/LPTB).

- Giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp.

- Giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

4.2 Khai lệ phí trước bạ tàu thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa có trọng tải dưới 50 tấn hoặc dưới 20 ghế hành khách thiếu hồ sơ gốc).

- Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu 02/LPTB).

- Giấy tờ xác minh tài sản có nguồn gốc hợp pháp.

- Hoá đơn mua tài sản hợp pháp; hoặc hoá đơn bán hàng tịch thu; hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản; hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh).

- Giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

4.3 Khai lệ phí trước bạ  tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa có trọng tải dưới 50 tấn hoặc dưới 20 ghế hành khách, nếu thiếu hồ sơ gốc thì phải có:

- Tờ khai lệ phí trước bạ.

- Đơn đề nghị nộp lệ phí trước bạ, ghi rõ tàu thuyền thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thủ trưởng đơn vị ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu (đối với tổ chức) hoặc người làm đơn ký tên, ghi rõ họ tên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với hộ gia đình, cá nhân).

- Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu (nhằm bảo đảm quyền lợi cho người nộp lệ phí trước bạ trong trường hợp đã nộp lệ phí trước bạ mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng).

* Trường hợp chủ tài sản không trực tiếp kê khai lệ phí trước bạ mà uỷ quyền cho người khác kê khai, nộp thay thì người được uỷ quyền còn phải xuất trình:

- Giấy ủy quyền nộp thay lệ phí trước bạ của chủ tài sản, ghi rõ: tên và địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người được ủy quyền (đối với cá nhân); hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức ủy quyền (đối với tổ chức).

- Chứng minh nhân dân của người được uỷ quyền kê khai, nộp thay lệ phí trước bạ.

5. Tờ khai hợp lệ: Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

           - Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.

 - Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại... của người kê khai (chủ tài sản).

  - Được người đại diện theo pháp luật của Người kê khai (chủ tài sản) ký tên và đóng dấu (nếu chủ tài sản là tổ chức) vào cuối của tờ khai.

6. Nơi nộp tờ khai:

- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất được nộp cho chi cục thuế địa phương nơi có nhà, đất; Trường hợp nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo quy định về cơ chế một cửa liên thông đó.

- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ của tài sản khác nộp tại chi cục thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.

7. Thời hạn kê khai:

Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển giao tài sản giữa hai bên hoặc ngày ký xác nhận "hồ sơ tài sản hợp pháp" của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8. Trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế đối với việc kê khai

Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai lệ phí trước bạ. Trường hợp cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện các số liệu trên tờ khai là không trung thực, không chính xác, Người nộp thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.    

III . HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI.

1. Nguyên tắc chung.

Người khai lệ phí trước bạ phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản vào các mã số từ  [01] đến [08] của tờ khai như sau:

- Người nộp thuế: Ghi rõ họ tên người đứng tên chủ sở hữu tài sản khai lệ phí trước bạ; Trường hợp là cơ sở kinh doanh thì phải ghi chính xác tên như trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.

- Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế (nếu có).

- Địa chỉ:  Ghi đúng theo địa chỉ của người nộp thuế.

- Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail của người nộp thuế để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết.

2. Tờ khai Lệ phí trước bạ nhà đất:

a) Đất:

+ Địa chỉ thửa đất: Ghi rõ địa chỉ thửa đất thuộc: Tổ(đội), thôn(xóm), quận( huyện), tỉnh(thành phố).

+ Vị trí: Nêu vị trí là đất mặt tiền  đường phố hay ngõ, hẻm.

+ Mục đích sử dụng đất: đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) hay đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng...).

+ Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

+ Nguồn gốc nhà đất là: Nêu rõ đất được Nhà nước giao, cho thuê hay đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế hoặc nhận tặng, cho);

+ Giá trị đất thực tế chuyển giao ( nếu có): Ghi theo giá trị trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp nhận thừa kế, tặng, cho thì bỏ trống mục này.

          b) Nhà:

+ Cấp nhà, hạng nhà: Do Uỷ ban nhân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ

          Ví dụ: Nhà cấp I: (cao 20-29 tầng hoặc tổng DT sàn: 10.000 đến 15.000m2),

       Cấp II (cao 9-19 tầng hoặc tổng DT sàn: 5.000 đến 10.000m2),

   Cấp III (cao 4-8 tầng hoặc tổng DT sàn: 1.000 đến 5.000m2)

   Cấp IV(cao dưới 3 tầng hoặc tổng DT sàn: <>

(Theo phụ lục 01 Nghị định số 209/2004/ND-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ)

+ Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) của một căn hộ (đối với nhà chung cư) hoặc một toà nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

+ Nguồn gốc nhà: Nêu rõ là nhà tự xây dựng (nêu năm bắt đầu sử dụng nhà hay năm hoàn công), hay nhà mua, thừa kế, cho tặng (nêu thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà).

+ Giá trị nhà (gọi chung là giá trị nhà trước bạ) là giá trị nhà thực tế chuyển nhượng trên thị trường tại thời điểm trước bạ, tính bằng đồng VN. Trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì áp dụng giá nhà tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm trước bạ như sau:

 

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

 x

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

 

- Trị giá nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho ( đồng): 

-  Tài sản thuộc diện không phải nộp LPTB ( lý do): Nếu là tài sản không thuộc diện nộp LPTB thì phải có giấy tờ chứng minh tài sản hay chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nôp LPTB hoặc được miễn LPTB theo quy định tại mục III, phần I Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005.

-  Các giấy tờ có liên quan: Liệt kê tất cả các giấy tờ có liên quan kèm theo.

3. Tờ khai Lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, xe máy, tàu, thuyền, súng săn, súng thể thao)

- Đặc điểm của tài sản: Căn cứ vào hoá đơn mua tài sản, quyết định chuyển giao, chuyển nhượng thanh lý tài sản, hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng để ghi thông tin vào các mục:loại tài sản, tên hiệu tài sản, nước sản xuất, năm sản xuất, dung tích xi lanh, trọng tải,...

- Trị giá tài sản ( gọi chung là giá trị tài sản trước bạ): là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước tại thời điểm trước bạ.

- Nguồn gốc tài sản: Căn cứ vào Giấy tờ xác minh tài sản có nguồn gốc hợp pháp, như: Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu có xác nhận của hải quan cửa khẩu (đối với tài sản trực tiếp nhập khẩu); hoá đơn mua tài sản, giấy tờ chuyển giao, chuyển nhượng tài sản (đối với tài sản mua trong nước); hoặc giấy chứng nhận đăng ký tài sản do người giao tài sản bàn giao cho người nhận tài sản (đối với tài sản đã đăng ký quyền sở hữu).

- Tài sản thuộc diện không phải nộp LPTB ( lý do): Nếu là tài sản không thuộc diện nộp LPTB thì phải có giấy tờ chứng minh tài sản hay chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nôp LPTB hoặc được miễn LPTB theo quy định tại mục III, phần I Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005.

- Các giấy tờ có liên quan: Liệt kê tất cả các giấy tờ có liên quan kèm theo.

IV . HƯỚNG DẪN NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ.

1. Thời hạn nộp:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nhận được Thông báo nộp tiền (mẫu 01-1/LPTB).

    2. Nơi nộp:

Kho bạc Nhà nước hoặc Chi cục thuế địa phương (đối với địa phương chưa tổ chức thu lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước).

    3. Cách xác định ngày đã nộp lệ phí trước bạ:

Ngày đã nộp lệ phí trước bạ được xác định là ngày:

1. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp lệ phí trước bạ bằng chuyển khoản.

2. Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu lệ phí trước bạ bằng tiền mặt.

    4. Thủ tục nộp:

- Người nộp thuế có thể nộp lệ phí trước bạ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

- Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính quy định.

    5. Cách ghi giấy nộp tiền vào NSNN

        5.1  Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt (mẫu số C1-02/NS):

a) Dòng  số CMND : Bỏ trống không ghi .

b) Dòng Đối tượng nộp tiền ; địa chỉ : Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của đối tượng đi nộp tiền.

c) Dòng Đối tượng nộp thuế, Mã số thuế :Ghi đầy đủ tên,  mã số thuế (nếu có) của chủ sở hữu tài sản.

d) Dòng Nộp NSNN tại KBNN…, tỉnh, thành phố…: Ghi rõ tên KBNN và tên tỉnh, thành phố nơi đối tượng nộp thuế nộp tiền lệ phí trước bạ vào NSNN.

e) Dòng Cơ quan quản lý thu: Ghi rõ tên Chi cục thuế địa phương nơi có nhà, đất hoặc Chi cục thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản khác.

f) Dòng “Theo thông báo thu (hoặc tờ khai thuế) về: Ghi rõ tên, số thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan Thuế;

g) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi rõ nội dung nộp lệ phí trước bạ.

h) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi như trong thông báo nộp lệ phí trước bạ.

i) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên thông báo thu lệ phí trước bạ.

5.2 Giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản (mẫu số C1-03/NS):

a) Các mục  ‘ Đối tượng nộp tiền’, ‘Số CMND)’ ; ‘Địa chỉ’ ; ‘Đối tượng nộp thuế’ ; ‘ Mã số thuế’ ghi giống như giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt.

b) Dòng “Đề nghị Ngân hàng (KBNN)… trích TK số…”: Ghi rõ tên Ngân hàng hoặc KBNN phục vụ đối tượng nộp, số tài khoản của đối tượng nộp.

c)  Dòng “Để nộp vào NSNN, tài khoản số… của KBNN…”:  Ghi rõ số tài khoản thu NSNN (TK 741) của KBNN...

d)  Dòng “Tại Ngân hàng (KBNN)…”: Ghi rõ tên KBNN nơi thực hiện thu NSNN.

e) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi rõ nội dung nộp lệ phí trước bạ.

f) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục : Ghi như trong thông báo nộp lệ phí trước bạ.

g) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên thông báo thu lệ phí trước bạ.

V . CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT

    1. Xử phạt chậm nộp tờ khai thuế

1. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về kê khai việc nộp phí, lệ phí:

          - Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu (nộp chậm so với thời hạn từ 5 ngày đến 20 ngày làm việc)

          - Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi kê khai với cơ quan quản lý nhà nước chậm so với thời hạn quy định từ 5 ngày đến trên 20 ngày làm việc.

- Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước.

2. Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế là 0,05% số tiền chậm nộp trên mỗi ngày chậm nộp.

3. Mức xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền lệ phí trước bạ phải nộp là 10% tính trên số tiền khai thiếu.

 Để biết các mức phạt cụ thể, Người nộp thuế có thể tham khảo thêm Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

(Xem Bảng biểu trong phần Tải xuống và phần Bảng biểu trong Thông tư 60)

NGUỒN TỔNG CỤC THUẾ

(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm  hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)