Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 103/2014/TT-BTC về thuế nhà thầu

Thông tư 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế

2. Luật sư tư vấn:

1. Chi phí quảng cáo có bị khống chế không ?

Theo Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC có qui định về mức khống chế đối với khoản chi quảng cáo, tiếp thị.. như sau:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.21.Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Nhưng từ ngày 6/8/2015 thì bị bãi bỏ bởi Điều 14 Thông tư 96/2015/TT-BTC tức là những khoản chi phí về quảng cáo sẽ không bị khống chế 15 % theo quy định nữa.

2. Hồ sơ để tính chi phí quảng cáo được trừ khi tính thuế TNDN

Đối với các nhà mạng, nhà quảng cáo quốc tế không đăng ký thế tại Việt Nam thường không có hợp đồng dạng văn bản giấy và hóa đơn loại giống như của Việt Nam mà thường có các điều khoản giao kết ngay trên trang quảng cáo. Theo đó nếu khách hàng có nhu cầu quảng cáo chấp nhận các quy định về thời gian, phương thức, mức tiền chấp nhận thanh toán qua thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng…thì dịch vụ đó được thực hiện. Do đó, bộ chứng từ cần thiết để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ bao gồm :

- Quy chế của đơn vị về việc mua các dịch vụ qua mạng, trong đó có quảng cáo phù hợp với Luật của Việt Nam

- Đề xuất bằng văn bản của bộ phận kinh doanh cần quảng cáo với cấp trên, kèm theo bản in các điều khoản mà nhà mạng, trang quảng cáo đó đưa ra bao gồm : giá, phương thức thanh toán, phương thức quảng cáo, thời gian quảng cáo được lãnh đạo công ty phê duyệt

- Báo cáo nghiệm thu hoặc chứng từ chứng minh rằng yêu cầu quảng cáo của công ty đã được thực hiện theo như đề xuất đã được phê duyệt

- Chứng từ thanh toán : sao kê ngân hàng kèm ủy nhiệm chi, séc,… của công ty chứng minh việc công ty thanh toán tiền trả cho trang quảng cáo.

- Tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại thông tư 103/2014/TT-BTC.

3. Thuế nhà thầu quảng cáo trên Face và Google

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, có ba phương pháp nộp thuế nhà thầu:

- Nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ tính trên doanh thu

- Nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí

- Nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí

Hiện tại, để áp dụng theo hai phương pháp tính thuế thứ hai và thứ 3 thì nhà thầu phải có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Điều 8 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Theo Điều 12 của Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định :

Điều 12. Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng

x

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1. Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms}

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê