Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900 6162

Trả lời:

Cảm ơn chị đã gửi thắc mắc của mình tới công ty luật Minh Khuê, Dựa vào những thông tin mà chị cung cấp xin tư vấn cho chị như sau.

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008

- Thông tư 195/2015/TT-BTC Hướng dẫn thuế Tiêu thụ đặc biệt

2. Nội dung tư vấn

Căn cứ tại Khoản 9 Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC Hướng dẫn thuế Tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:

9. Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB

=

Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB đối với một số dịch vụ quy định như sau:

d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ: tắm, xông hơi trong cơ sở mát-xa).

Ví dụ 10: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường (bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ tính thuế là 100.000.000 đồng.

Giá tính thuế TTĐB

=

100.000.000 đồng

=

71.428.571 đồng

1 + 40%

 

Vậy theo hướng dẫn tại thông tư 195/2015/TT-BTC có hướng dẫn về việc tính thuế tiêu thu đặc biệt đối với các đối tượng kinh doanh quán Karaoke, giá tính thuế  TTĐB kinh doanh dịch vụ Karaoke là chưa bao gồm thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu thu được của hoạt động kinh doanh karaoke và cả dịch vụ ăn uống. Đồng thời không tách riêng dịch vụ karaoke và dịch vụ ăn uống (thuốc lá, bia, rượu,...)

Tuy nhiên, qua công tác thanh tra kiểm tra phát hiện một số đơn vị kinh doanh vũ trường, massage, karaoke chỉ thực hiện khai thuế TTĐB đối với doanh thu từ hoạt động kinh doanh vũ trường, massage, karaoke nhưng không khai thuế TTĐB đối với doanh thu dịch vụ ăn uống đi kèm, cơ quan thuế đã xử lý truy thu thuế TTĐB và xử lý vi phạm hành chính đối với các trường hợp này.

Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế quán triệt nội dung về giá tính thuế TTĐB nêu trên tới các doanh nghiệp kinh doanh golf, vũ trường, massage, karaoke trên địa bàn để các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết./."

Thuế TTĐB đối với hoạt động kinh doanh Karaoke tính trên toàn bộ doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT của toàn bộ hoạt động kinh doanh karaoke( có nghĩa là bao gồm cả dịch vụ ăn uống và các dịch vụ phục vụ khác đi kèm).

Ví dụ doanh thu của công ty chị thu về từ hoạt động kinh doanh Karaoke là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng chưa bao gồm thuế GTGT.

Vậy giá tính thuế TTĐB =  20.000.000 /(1+40%) = 14.285.714,3(đồng.)

Vậy số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế * thuế suất = 14.285.714,3 * 40% = 5.714.285,72 (đồng).

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế