1. Lệ phí trước bạ xe ô tô theo quy định hiện nay là bao nhiêu ?

Kính thưa công ty : Tôi mua xe ô tô tại Quảng Ngãi và về đăng ký tại huyện của tỉnh Đà Nẵng, xe ô tô dưới 9 chỗ, thì thuế trước bạ hiện nay là bao nhiêu ? Có phân biệt nơi đăng ký không? Xin cảm ơn

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra hướng trả lời như sau:

Theo Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ quy định:

Điều 4. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao mức thu là 2%.

3. Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay mức thu là 1%.

4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:

+ Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

5. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.

Riêng:

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự theo quy định tại Khoản này.

Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:

- Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Loại xe được xác định như sau:

Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp;

Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì căn cứ vào mục “Loại phương tiện” ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

Trường hợp tại mục “Loại phương tiện” (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.

Cơ quan Công an cấp biển số đăng ký xe kiểm tra loại xe, nếu phát hiện Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới ghi chưa đúng loại xe ô tô tải hoặc ô tô chở người dẫn đến việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ xe chưa phù hợp thì thông báo kịp thời với cơ quan Đăng kiểm để xác định lại loại phương tiện trước khi cấp biển số. Trường hợp cơ quan Đăng kiểm xác định lại loại phương tiện dẫn đến phải tính lại mức thu lệ phí trước bạ thì cơ quan Công an chuyển hồ sơ kèm tài liệu xác minh sang cơ quan thuế để phát hành thông báo thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định.

6. Đối với các loại xe ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đối tượng quy định khoản 2, Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ) thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng làm thủ tục kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo quy định và nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này là giá trị còn lại của tài sản được xác định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này.

Đối với các loại xe ô tô biển số nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ) đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu, trường hợp người nước ngoài chuyển nhượng tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.

7. Đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại Khoản 8 Điều 2 Thông tư này được thay thế thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng của từng loại tài sản quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.

8. Xác định số tiền lệ phí trước bạ nộp ngân sách Nhà nước.

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)

=

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

x

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.

Như vậy, bạn mua xe ô tô cũ và làm thủ tục sang tên xe thì lúc này lệ phí trước bạ bạn phải nộp là 2% và được áp dụng trên toàn quốc.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Lệ phí trước bạ xe ô tô theo quy định hiện nay là bao nhiêu ?​ Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Giá tính lệ phí trước bạ ô tô hiện nay căn cứ vào đâu ?

Chào công ty, tôi muốn hỏi về giá tính lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô là dựa vào đâu? Dựa vào giá trên hợp đồng hay dựa vào giá của nhà nước? Tôi là người mua thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho người bán không? Người mua xe có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi mua xe hay không ? Cảm ơn!

Giá tính lệ phí trước bạ ô tô hiện nay căn cứ vào đâu ? Người mua xe có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi mua xe hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô được quy định khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ – CP. Cụ thể: Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô là

  • Giá chuyển nhượng tải sản thực tế trên thị trường nếu giá chuyển nhượng thực tế cao hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ tài chính ban hành.
  • Hoặc là giá tính lệ phí trước bạ do Bộ tài chính ban hành nếu giá chuyển nhượng thực tế thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ tài chính ban hành.

“Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ

2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường.

Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường được căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp; giá thành sản phẩm (đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo để tiêu dùng); trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt, cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có) (đối với tài sản nhập khẩu).

Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu) thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

Trường hợp giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá do Bộ Tài chính ban hành.”

Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động bán tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Văn bản hợp nhất số 15/2014/VBHN - VPQH hợp nhất luật thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của người bán. Nhưng nếu người bán ủy quyền cho người mua đi nộp thay thì người mua sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho người bán.

Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.|”

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về Giá tính lệ phí trước bạ ô tô hiện nay căn cứ vào đâu ? Người mua xe có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi mua xe hay không ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tư vấn về lệ phí trước bạ khi bán xe ô tô cũ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tháng 3 vừa qua tôi có mua một xe ôtô cũ của một Doanh nghiệp. Doanh nghiệp đã làm hợp đồng và xuất hóa đơn cho tôi.

Hiện tại tôi chưa làm thủ tục sang tên di chuyển vì xe vừa nằm ở xưởng sửa chữa ( tôi chưa lưu hành tham gia giao thông). Nay tôi lại muốn bán chiếc xe trên. cho một người khác. Vậy tôi có phải chịu lệ phí trước bạ của lần mua bán giữa tôi với doanh nghiệp chủ xe đầu tiên không?. Tôi có bị phạt lỗi không sang tên di chuyển chiếc xe này không?( tôi mua chưa quá 30 ngày xong lại làm thủ tục bán. Người mới mua lại của tôi cũng chưa quá 30 ngày).

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê,

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: bay duy

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tư vấn mức thuế trước bạ ô tô cũ ?

Tư vấn mức thuế trước bạ ô tô cũ - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, vấn đề bạn quan tâm tôi xin được trao đổi cụ thể như sau:

Điều 1 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, theo đó Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cũng thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ.

Như vậy chiếc xe ô tô mà bạn vừa mua sẽ phải nộp phí trước bạ trước khi đăng kí quyền sở hữu.

Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về trách nhiệm của chủ xe khi đăng ký xe:

“1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về đăng ký xe; có hồ sơ xe theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ đăng ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp lệ phí đăng ký, cấp biển số xe theo quy định.

Trường hợp chủ xe được cơ quan đăng ký xe trước đây giao quản lý một phần hồ sơ xe thì khi làm thủ tục cấp, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; sang tên, di chuyển xe; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe phải nộp lại phần hồ sơ đó.

2. Ngay khi có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng xe, chủ xe phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe đó để theo dõi. Trường hợp chủ xe không thông báo thì tiếp tục phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó đến khi tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

4. Nghiêm cấm mọi hành vi giả mạo hồ sơ, đục xóa số máy, số khung để đăng ký xe”.

Như vậy chiếc xe của bạn phải làm thủ tục đăng kí sang tên di chuyển xe trong vòng 30 ngày kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu.

Thông tư số 15/2014/TT-BCA cũng quy định rõ: Ngay khi có quyết định bán, cho, tặng xe, chủ xe phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe đó để theo dõi. Nếu chủ xe không thông báo thì tiếp tục phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó đến khi người mua (hoặc được cho, tặng) làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Cách nộp lệ phí ô tô, xe máy trước bạ qua mạng internet mới nhất ?

Xin luật sư cho biết cách nộp lệ phí ô tô, xe máy trước bạ qua mạng internet? Cảm ơn luật sư!

Cách nộp lệ phí ô tô, xe máy trước bạ qua mạng internet năm 2018?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 05/2018/TT-BTC hướng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử với ôtô, xe máy và trao đổi dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ với ôtô, xe máy có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Tại Hà Nội và TP HCM, chủ ôtô, xe máy chưa qua sử dụng khai số Giấy chứng nhận an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường hoặc số Giấy chứng nhận chất lượng, kiểu loại khai nhận tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, sau đó nhận mã hồ sơ.

Nếu lập chứng từ nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng Cục Thuế, người nộp lệ phí trước bạ ghi mã hồ sơ tại cột “Số tờ khai/Số thông báo/Số quyết định”; ghi tên khoản nộp vào cột “Nội dung khoản nộp Ngân sách nhà nước” tại Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước. Người nộp lệ phí trước bạ không phải kê khai thông tin về đặc điểm xe.

Nếu nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người nộp lệ phí trước bạ sử dụng hồ sơ để nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và nhận thông báo đã chuyển tiền nộp lệ phí trước bạ thành công hay không thành công từ ngân hàng.

Khi ngân hàng trích nợ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán truyền dữ liệu thông tin về chứng từ nộp lệ phí trước bạ điện tử theo từng mã hồ sơ cho Tổng cục Thuế qua Cổng thông tin điện tử, đồng thời, truyền chứng từ và chuyển tiền thu Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Căn cứ theo Điều 4 và Điều 5 Thông tư 05/2018/TT-BTC quy định về việc khai, nộp lệ phí trước bạ:

"Điều 4. Khai lệ phí trước bạ

1. Khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

Tổ chức, cá nhân thuộc quản lý của cơ quan thuế có ô tô, xe máy chưa qua sử dụng (không bao gồm ô tô, xe máy được thừa kế, quà tặng) gồm cả tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật khai, nộp hồ sơ khai tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Người nộp lệ phí trước bạ khai thông tin số giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc số giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại và các thông tin tại Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính Phủ về lệ phí trước bạ. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự sinh mã hồ sơ khai lệ phí trước bạ.

2. Khai lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế

Người nộp lệ phí trước bạ khai, nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại Chi cục Thuế nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khai lệ phí trước bạ và nhập đầy đủ thông tin khai vào hệ thống quản lý của Tổng cục Thuế. Hệ thống quản lý của Tổng cục Thuế tự sinh mã hồ sơ khai lệ phí trước bạ.”

"Điều 5. Nộp lệ phí trước bạ

1. Nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

a) Thủ tục nộp lệ phí trước bạ điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp Ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa (sau đây gọi là Thông tư số 84/2016/TT-BTC).

Trường hợp lập chứng từ nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, người nộp lệ phí trước bạ thực hiện ghi mã hồ sơ tại cột “Số tờ khai/Số thông báo/Số quyết định”; ghi tên khoản nộp vào cột “Nội dung khoản nộp Ngân sách nhà nước” tại Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước (mẫu số C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC). Người nộp lệ phí trước bạ không phải kê khai thông tin về đặc điểm xe theo hướng dẫn tại Khoản 8 Điều 6 Thông tư số 84/2016/TT-BTC .

Trường hợp nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người nộp lệ phí trước bạ sử dụng mã hồ sơ để nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và nhận thông báo đã chuyển tiền nộp lệ phí trước bạ thành công hay không thành công từ ngân hàng.

b) Khi ngân hàng trích nợ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện truyền ngay dữ liệu thông tin về chứng từ nộp lệ phí trước bạ điện tử theo từng mã hồ sơ cho Tổng cục Thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; đồng thời, truyền chứng từ và chuyển tiền thu Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư số 84/2016/TT-BTC .

2. Nộp lệ phí trước bạ tại quầy giao dịch của cơ quan Kho bạc Nhà nước

a) Việc lập chứng từ, quy trình thu nộp lệ phí trước bạ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 84/2016/TT-BTC và theo nội dung sau:

a.1) Nộp lệ phí trước bạ bằng tiền mặt tại quầy giao dịch của Kho bạc nhà nước: Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện thủ tục nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 84/2016/TT-BTC. Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện ghi mã hồ sơ tại cột “Số tờ khai/Số thông báo/Số quyết định”; ghi tên khoản nộp vào cột “Nội dung khoản nộp Ngân sách nhà nước” tại Bảng kê nộp thuế (mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC). Người nộp lệ phí trước bạ không phải kê khai thông tin về đặc điểm xe theo hướng dẫn tại điểm k3 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 84/2016/TT-BTC. Kho bạc Nhà nước nơi người nộp lệ phí trước bạ giao dịch có trách nhiệm ghi đầy đủ các thông tin trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước (mẫu C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC) như người nộp lệ phí trước bạ kê trên Bảng kê nộp thuế (mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC).

a.2) Nộp lệ phí trước bạ bằng hình thức chuyển khoản tại quầy giao dịch của cơ quan Kho bạc Nhà nước:

- Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện thủ tục nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 84/2016/TT-BTC. Người nộp lệ phí trước bạ sử dụng các mẫu chứng từ C2-02b/NS, C3-01/NS, C4-02c/KB (ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước): ghi mã hồ sơ, tên khoản nộp tại cột “Nội dung thanh toán”. Người nộp lệ phí trước bạ không phải kê khai thông tin về đặc điểm xe theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 84/2016/TT-BTC .

- Khi Kho bạc nhà nước hạch toán số thu lệ phí trước bạ trên TCS, thông tin mã hồ sơ được nhập vào trường “Số tờ khai/Số thông báo/Số quyết định”; thông tin tên khoản nộp nhập vào trường “Nội dung khoản nộp Ngân sách nhà nước” trên TCS để truyền cho cơ quan thuế.

b) Kho bạc nhà nước thực hiện trích tiền từ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ hoặc thu tiền mặt để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 84/2016/TT-BTC , đồng thời truyền ngay dữ liệu khoản thu lệ phí trước bạ đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

3. Nộp lệ phí trước bạ tại quầy giao dịch của ngân hàng (bao gồm nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản)

a) Việc lập chứng từ, quy trình thu nộp lệ phí trước bạ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 84/2016/TT-BTC và hướng dẫn tại điểm a1 khoản 2 Điều này.

b) Khi ngân hàng trích tiền từ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ hoặc thu tiền mặt để nộp vào Ngân sách Nhà nước thực hiện truyền thông tin về chứng từ nộp lệ phí trước bạ điện tử theo từng mã hồ sơ cho Tổng cục Thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; đồng thời, truyền chứng từ và chuyển tiền thu Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư số 84/2016/TT-BTC”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, cách nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy qua điện tử thì đầu tiên phải khai thông tin số giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc số giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại và các thông tin tại Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô Hà Nội ?

Kính thưa công ty : tôi muốn hỏi về giá gửi xe máy tại các địa điểm du lịch là bao nhiêu ? Tôi thấy nhiều chỗ, mỗi chỗ thu mức giá khác nhau. không biết như thế nào là đúng nữa ? Xin hỏi quy định ở đâu không ? Xin cảm ơn

Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô Hà Nội năm 2018

Trả lời:

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018, thay thế quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND Thành phố ban hành giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe máy (kể cả xe máy điện), xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội, Văn bản số 4484/UBND-KT ngày 13/9/2017 của UBND Thành phố về việc giá dịch vụ trông giữ xe tự động qua điện thoại di động IPARKING tạm thời tại 04 quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng.

Theo quy định tại Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ban hành giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố hà nội ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

quy định về mức giá dịch vụ trông giữ xe máy ban ngày là 3.000.000 đồng, ban đêm 5.000.000 đồng ; cả ngày đêm 7.000.000 đồng.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm phụ lục ban hành kèm Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội dưới đây để biết thêm các trường hợp khác.

PHỤ LỤC

GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

I. GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (tại lòng đường, hè phố, chợ, trường học, bệnh viện, các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bên trong các tòa nhà chung cư, các trung tâm thương mại, giàn trông giữ xe cao tầng...)

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe máy (kể cả xe máy điện)

- Các mức thu quy định dưới đây là mức thu đã bao gồm gửi mũ bảo hiểm (nếu có);

- Một lượt xe: là một lần xe vào, xe ra điểm trông giữ xe;

- Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ ngày hôm sau.

1.1. Tại địa bàn các quận; tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (không phân biệt theo địa bàn):

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện)

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

3.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

5.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

7.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

70.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe máy (xe máy điện)

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

5.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

8.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

12.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

120.000

1.2. Tại các Chợ, trường học, bệnh viện địa bàn các quận:

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện)

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

5.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

45.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe máy (xe máy điện)

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

3.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

5.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

7.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

70.000

1.3. Tại các huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa) và thị xã Sơn Tây.

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1. Giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện)

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

30.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe máy (xe máy điện)

- Ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

- Ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Cả ngày và đêm

đồng/xe/lượt

4.000

- Theo tháng

đồng/xe/tháng

50.000

2. Giá dịch vụ trông giữ xe ô tô:

2.1. Giá trông giữ xe ô tô theo từng lượt thông thường:

- Quy định về lượt xe

+ 1 lượt tối đa không quá 60 phút, quá thời gian 60 phút thu thêm các lượt tiếp theo.

+ Trường hợp gửi xe qua đêm (từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 6 lượt.

Đơn vị tính: đồng/xe/lượt/1 giờ

STT

Nội dung thu

Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

30.000

35.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

25.000

30.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên Vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

25.000

30.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 2 và trên vành đai 2

20.000

25.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

15.000

20.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

12.500

15.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

10.000

12.500

2.2. Giá dịch vụ trông giữ xe ô tô hợp đồng theo tháng:

2.2.1. Mức thu đối với loại xe tỉnh theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách)

STT

Địa bàn

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Xe đến 9 chỗ ngồi

Từ 10 đến 24 chỗ ngồi

Từ 25 đến 40 chỗ ngồi

Trên 40 chỗ ngồi

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

- Ban ngày

3.000.000

3.600.000

- Ban đêm

2.000.000

2.500.000

- Ngày, đêm

4.000.000

5.000.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

- Ban ngày

2.000.000

2.200.000

2.400.000

2.600.000

- Ban đêm

1.600.000

1.800.000

2.000.000

2.300.000

- Ngày, đêm

3.000.000

3.200.000

3.400.000

3.600.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên Vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

- Ban ngày

2.000.000

2.200.000

2.400.000

2.600.000

- Ban đêm

1.600.000

1.800.000

2.000.000

2.300.000

- Ngày, đêm

3.000.000

3.200.000

3.400.000

3.600.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 2 và trên vành đai 2

- Ban ngày

1.500.000

1.700.000

1.800.000

2.000.000

- Ban đêm

1.200.000

1.400.000

1.500.000

1.700.000

- Ngày, đêm

2.300.000

2.400.000

2.600.000

2.800.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

- Ban ngày

1.300.000

1.400.000

1.600.000

1.700.000

- Ban đêm

1.000.000

1.100.000

1.300.000

1.400.000

- Ngày, đêm

1.800.000

1.900.000

2.000.000

2.200.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

- Ban ngày

700.000

800.000

900.000

1.000.000

- Ban đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

- Ngày, đêm

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

- Ban ngày

300.000

400.000

500.000

600.000

- Ban đêm

400.000

500.000

600.000

700.000

- Ngày, đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

- Mức giá dịch vụ trông giữ xe ô tô đến 09 chỗ ngồi theo tháng tại các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại, giàn trông giữ xe hiện đại được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (trang bị hệ thống giám sát, trông giữ xe thông minh: Camera theo dõi, kiểm tra phương tiện người gửi; quản lý điểm đỗ; ra vào quẹt thẻ theo dõi giờ vào, giờ ra và tính tiền, in hóa đơn tự động, bảo hiểm gửi xe): Bằng mức giá dịch vụ trông giữ xe ô tô đến 09 chỗ ngồi theo các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên vành đai 1 (số thứ tự 3 tại bảng trên);

- Mức giá dịch vụ trông giữ xe ô tô đến 09 chỗ ngồi theo tháng tại các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại, giàn trông giữ xe cao tầng khác được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Bằng mức giá dịch vụ trông giữ xe ô tô đến 09 chỗ ngồi theo các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 2 và trên vành đai 2 (số thứ tự 4 tại bảng trên);

- Mức giá dịch vụ trông giữ xe ô tô đến 09 chỗ ngồi theo tháng tại các tòa nhà chung cư tái định cư được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Bằng mức giá dịch vụ trông giữ xe ô tô đến 09 chỗ ngồi theo các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3 (số thứ tự 5 tại bảng trên);

2.2.2. Mức thu đối với loại xe tính theo tải trọng (xe tải)

STT

Địa bàn

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu ng/tháng)

Đến 2 tấn

Trên 2 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

1

Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ)

- Ban ngày

2.400.000

3.000.000

3.600.000

- Ban đêm

1.600.000

2.000.000

2.400.000

- Ngày, đêm

3.200.000

4.000.000

4.800.000

2

Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng)

- Ban ngày

1.600.000

2.000.000

2.400.000

- Ban đêm

1.300.000

1.600.000

1.900.000

- Ngày, đêm

2.400.000

3.000.000

3.600.000

3

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên Vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm)

- Ban ngày

1.600.000

2.000.000

2.400.000

- Ban đêm

1.300.000

1.600.000

1.900.000

- Ngày, đêm

2.400.000

3.000.000

3.600.000

4

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 2 và trên vành đai 2

- Ban ngày

1.200.000

1.500.000

1.800.000

- Ban đêm

1.000.000

1.200.000

1.400.000

- Ngày, đêm

1.800.000

2.300.000

2.800.000

5

Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường Vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên

- Ban ngày

1.000.000

1.300.000

1.600.000

- Ban đêm

800.000

1.000.000

1.200.000

- Ngày, đêm

1.400.000

1.800.000

2.200.000

6

Các tuyến đường, phố còn lại của các quận

- Ban ngày

600.000

700.000

900.000

- Ban đêm

500.000

600.000

800.000

- Ngày, đêm

700.000

900.000

1.100.000

7

Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành

- Ban ngày

300.000

400.000

550.000

- Ban đêm

400.000

500.000

650.000

- Ngày, đêm

500.000

600.000

750.000

II. GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:

Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước: Giao chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2017 của Bộ Tài chính xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ nhưng tối đa không cao hơn mức giá cụ thể tại các biểu theo mục I trên.

III. GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TỰ ĐỘNG QUA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG MINH:

1. Giá trông giữ theo lượt:

1.1. Quy định về lượt:

+ Lượt xe tối đa không quá 60 phút, quá thời gian 60 phút thu thêm lượt tiếp theo.

- Từ 18 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau:

+ Trường hợp gửi xe qua đêm: Tính bằng 6 lượt (ví dụ: Giá 1 lượt là 25.000 đồng/xe/lượt, giá gửi xe qua đêm là: 25.000 đồng/xe/lượt x 6 = 150.000 đồng/xe).

+ Trường hợp gửi xe theo lượt (không gửi qua đêm): Tính theo mức giá cụ thể tại biểu dưới.

1.2. Quy định về hình thức thanh toán: Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua tin nhắn qua đầu số 9556, thẻ thanh toán quốc tế, thẻ thanh toán nội địa.

Trường hợp người sử dụng dịch vụ thanh toán giá dịch vụ bằng tin nhắn qua đầu số 9556: Theo mức giá lượt tại bảng dưới, ngoài ra phải thanh toán chi phí dịch vụ tin nhắn của các nhà mạng di động qua đầu số 9556 (10% giá trị giao dịch), chi phí dịch vụ nhà mạng được niêm yết công khai tại các điểm trông giữ xe.

đơn vị tính: đồng/xe/lượt = 60 phút

Nội dung thu

Giờ 1

Giờ 2

Giờ 3

Giờ 4

Từ giờ 5 trở đi

Gửi xe qua đêm
(đồng/xe/đêm)

Xe đến 9 chỗ ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

25.000

25.000

35.000

35.000

45.000

150.000

Xe từ 10 chỗ ngồi và xe tải trên 2 tấn

30.000

30.000

45.000

45.000

55.000

180.000

2. Giá trông giữ xe ô tô hợp đồng theo tháng:

- Quy định về hình thức thanh toán: Qua thẻ thanh toán quốc tế, thẻ thanh toán nội địa.

- Mức thu đối với loại hình theo chỗ ngồi và đối với xe tính theo tải trọng (xe tải): Bằng mức thu giá dịch vụ trông giữ xe ô tô theo tháng tại mục 2.2 nêu trên theo từng địa bàn.

Trong quá trình thực hiện, khi các chi phí cấu thành giá có sự thay đổi làm biến động giá dịch vụ, các đơn vị tổ chức trông giữ có trách nhiệm rà soát, nghiên cứu, tổng hợp và xây dựng phương án giá gửi Sở Giao thông vận tải xem xét đề xuất gửi Sở tài chính chủ trì thẩm định trình UBND thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

IV. GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG BỊ TẠM GIỮ DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG.

1. Trường hợp đối tượng nộp giá dịch vụ là người bị tạm giữ phương tiện do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (TTATGT)

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

- Xe máy, xe lam

đồng/xe/ngày đêm

8.000

- Xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe xích lô

đồng/xe/ngày đêm

5.000

- Xe ô tô đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

đồng/xe/ngày đêm

70.000

- Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn trở lên

đồng/xe/ngày đêm

90.000

2. Trường hợp phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu thì giá trông giữ phương tiện thực hiện như sau: Căn cứ loại xe; số ghế xe ô tô chở người; trọng tải xe, địa điểm trông giữ xe, thời gian trông giữ xe: Áp dụng mức giá thu trông giữ xe hợp đồng theo tháng tại biểu dưới đây nhưng mức thu tối đa bằng số tiền bán phương tiện tịch thu sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ cho việc bán phương tiện theo quy định.

2.1. Đối với xe đạp, xe máy điện, xe đạp điện, xe xích lô

Địa điểm trông giữ

Đơn vị tính

Mức thu

- Tại các quận

đồng/xe/tháng

40.000

- Tại các huyện; thị xã Sơn Tây

đồng/xe/tháng

30.000

2.2. Đối với xe máy, xe lam:

Địa điểm trông giữ

Đơn vị tính

Mức thu

- Tại các quận

đồng/xe/tháng

70.000

- Tại các huyện; thị xã Sơn Tây

đồng/xe/tháng

50.000

2.3. Giá trông giữ xe ô tô

- Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách)

Địa điểm trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Tại 4 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa

1.500.000

1.600.000

1.700.000

1.800.000

- Tại các quận còn lại

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

- Tại thị xã Sơn Tây và các huyện

500.000

600.000

700.000

800.000

- Mức thu đối với loại xe tính theo tải trọng (xe tải)

Địa điểm trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 2 tấn

Trên 2 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

- Tại các quận

600.000

700.000

900.000

- Tại thị xã Sơn Tây và các huyện

500.000

600.000

750.000

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô Hà Nội ​? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông, hành chính tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Những loại xe ô tô, xe gắn máy bị thu hồi từ năm 2018 ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi có phải năm 2018, xe ô tô chở hàng đã sử dụng được 25 năm thì bị thu hồi không ạ ? mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Những loại xe ô tô, xe gắn máy bị thu hồi từ 01/01/2018?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Minh Khuê tư vấn cho quý khách hàng về Những loại xe ô tô, xe gắn máy bị thu hồi từ 01/01/2018. Căn cứ theo Phụ Lục ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2015/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục sản phẩm thải bỏ và thời điểm thu hồi, xử lý như sau:

PHỤ LỤC

DANH MỤC SẢN PHẨM THẢI BỎ VÀ THỜI ĐIỂM THU HỒI,XỬ LÝ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

DANH MỤC SẢN PHẨM THẢI BỎ

THỜI ĐIỂM THU HỒI, XỬ LÝ

I

ẮC QUY VÀ PIN

1

Ắc quy các loại

01/7/2016

2

Pin các loại

01/7/2016

II

THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

1

Bóng đèn compact; bóng đèn huỳnh quang

01/7/2016

2

Máy vi tính (để bàn; xách tay); màn hình máy vi tính; cục CPU (bộ vi xử lý của máy tính)

01/7/2016

3

Máy in; máy fax; máy quét hình (scanner)

01/7/2016

4

Máy chụp ảnh; máy quay phim

01/7/2016

5

Máy điện thoại di động; máy tính bảng

01/7/2016

6

Đầu đĩa DVD; VCD; CD và các loại đầu đọc băng, đĩa khác

01/7/2016

7

Máy sao chụp giấy (photocopier)

01/7/2016

8

Ti vi; tủ lạnh

01/7/2016

9

Máy điều hòa nhiệt độ; máy giặt

01/7/2016

III

DẦU NHỚT CÁC LOẠI

01/7/2016

IV

SĂM, LỐP

1

Săm các loại

01/7/2016

2

Lốp các loại

01/7/2016

V

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

1

Xe mô tô, xe gắn máy các loại

01/01/2018

2

Xe ô tô các loại

01/01/2018

Đồng thời, Phương thức thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ được quy định tại Điều 4 Quyết định số: 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 05 năm 2015 quyết định quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ:

Điều 4. Phương thức thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
1. Các sản phẩm thải bỏ được thu hồi thông qua các hình thức sau:
a) Nhà sản xuất trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với nhau thực hiện thông qua điểm thu hồi hoặc hệ thống các điểm thu hồi;
b) Nhà sản xuất phối hợp hoặc ủy quyền cho đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp thực hiện;
c) Đơn vị vận chuyển, xử lý chất thải có chức năng phù hợp trực tiếp thực hiện việc thu hồi theo quy định về quản lý chất thải mà không có sự phối hợp, ủy quyền của nhà sản xuất.
2. Điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ được thực hiện thống nhất theo loại sản phẩm, có thể không phụ thuộc vào nhãn hiệu hoặc nhà sản xuất.
3. Việc chuyển giao, thu gom, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại phát sinh từ người tiêu dùng để chuyển đến các điểm thu hồi không yêu cầu Giấy phép xử lý chất thải nguy hại nhưng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về thu gom, lưu giữ, vận chuyển sản phẩm thải bỏ.
4. Sản phẩm thải bỏ sau khi thu hồi phải được quản lý và xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

- Theo đó, quy định về niên hạn sử dụng này được quyđịnh tại Điều 4 Nghị định Số: 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 nghị định quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người.

Điều 4. Quy định về niên hạn sử dụng
1. Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng.
2. Không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người.
3. Không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Điều này cũng được hướng dẫn bởi Điều 6, 7 Thông tư 21/2010/TT-BGTVT như sau:

Điều 6. Ô tô cải tạo, ô tô chuyển đổi công năng sử dụng
Niên hạn sử dụng đối với ô tô cải tạo, ô tô chuyển đổi công năng sử dụng được tính từ năm sản xuất ô tô trước khi chuyển đổi, cụ thể như sau:
1. Ô tô chở người quá niên hạn sử dụng được chuyển đổi thành ô tô chở hàng và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).
2. Ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái), ô tô chở người chuyên dùng chuyển đổi thành ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở người là không quá 20 năm (theo khoản 2 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).
3. Ô tô chở hàng chuyển đổi thành ô tô chuyên dùng và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).
4. Ô tô chuyên dùng, ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) chuyển đổi thành ô tô chở hàng phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).
5. Ô tô chở hàng đã chuyển đổi thành ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở người chuyển đổi công năng là không quá 17 năm (theo điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).

Điều 7. Xác định niên hạn sử dụng của ô tô
1. Niên hạn sử dụng của ô tô quy định tại Điều 4 Nghị định 95/2009/NĐ-CP được tính theo năm, kể từ năm sản xuất của ô tô và xác định căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Số nhận dạng của xe (số VIN);
b) Số khung của xe;
c) Các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của Nhà sản xuất;
d) Thông tin trên nhãn mác của Nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên ô tô;
đ) Hồ sơ lưu trữ như: Giấy chứng nhận chất lượng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất trong nước; Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu, Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ô tô cải tạo; Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý; Chứng từ nhập khẩu.
2. Ô tô không có ít nhất một trong những tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 của Điều này được coi là hết niên hạn sử dụng.

- Quy định này được áp dụng đối với đối tượng tại Điều 2 Nghị định : 95/2009/NĐ-CP

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ, trừ:
a) Xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
b) Xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái);
c) Xe ô tô chuyên dùng (xe ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
2. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Đồng thời, Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5 Thông tư 21/2010/TT-BGTVT như sau:

Căn cứ Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người như sau:
...
Điều 4. Ô tô phải áp dụng quy định về niên hạn sử dụng

1. Các loại ô tô chở hàng và ô tô chở người quy định tại Điều 1 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP bao gồm: ô tô chở hàng (ô tô tải); ô tô chở hàng chuyên dùng (ô tô tải chuyên dùng); ô tô chở người có từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái); ô tô chở người chuyên dùng.

2. Các loại ô tô khác không nêu tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP.

Điều 5. Ô tô không phải áp dụng về niên hạn sử dụng

Xe ô tô nêu tại các điểm b và c khoản 1 Điều 2 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP không phải áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm: ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); ô tô chuyên dùng; rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

Xe mô tô, gắn máy
Hiện nay, chưa có văn bản nào quy định về niên hạn sử dụng đối với xe mô tô, gắn máy.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Những loại xe ô tô, xe gắn máy bị thu hồi từ 01/01/2018? . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê