1. Mức phạt tiền thuế chậm nộp ?

Kính thưa công ty: Quý 3/2017 công ty tôi có phát sinh số thuế giá trị gia tăng phải nộp nhưng chúng tôi đến giờ vẫn chưa nộp, tôi không biết mức phạt chậm nộp thuế hiện tại là bao nhiêu ? tính như thế nào ?
Nhờ công ty tư vấn. Xin cám ơn.

Mức phạt tiền thuế chậm nộp năm 2018

Luật sư tư vấn pháp luật thuế qua tổng đài điện thoại, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra hướng trả lời như sau:

Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) và Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

1. Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 32 như sau:

“a) Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế được nộp dần theo mức 0,03%/ngày được nộp dần.”

2. Sửa đổi Điểm b.2 Khoản 2 Điều 32 như sau:

“b.2) Nộp thay cho người nộp thuế trong trường hợp quá thời hạn nộp dần tiền thuế từng tháng mà người nộp thuế chưa nộp, bao gồm: số tiền thuế được nộp dần và số tiền chậm nộp tính theo mức 0,03%/ngày.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 34 như sau:

“2. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế

a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.

Ví dụ: Người nộp thuế B nợ 100 triệu đồng tiền thuế GTGT thuộc tờ khai thuế GTGT tháng 8/2014 (tờ khai đã nộp đúng hạn cho cơ quan thuế), thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 22/9/2014 (do ngày 20/9/2014 và ngày 21/9/2014 là ngày nghỉ). Ngày 20/8/2016, người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/9/2014 đến ngày 20/8/2016, số tiền chậm nộp phải nộp là 34,08 triệu đồng. Cụ thể như sau:

- Trước ngày 01/01/2015 tiền chậm nộp được tính như sau:

+ Từ ngày 23/9/2014 đến ngày 21/12/2014, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu đồng x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.

+ Từ ngày 22/12/2014 đến ngày 31/12/2014, số ngày chậm nộp là 10 ngày: 100 triệu đồng x 0,07% x 10 ngày = 0,7 triệu đồng.

- Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016, số ngày chậm nộp là 547 ngày: 100 triệu đồng x 0,05% x 547 ngày = 27,35 triệu đồng.

- Từ ngày 01/7/2016 đến ngày 20/8/2016, số ngày chậm nộp là 51 ngày: 100 triệu đồng x 0,03% x 51 ngày = 1,53 triệu đồng.

c) Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ: Người nộp thuế C nợ thuế GTGT 50 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/8/2013. Ngày 26/8/2013, người nộp thuế nộp số tiền trên vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 06 ngày, được tính từ ngày 21/8/2013 đến ngày 26/8/2013.

Ví dụ: Người nộp thuế D được cơ quan thuế quyết định gia hạn nộp thuế đối với khoản thuế GTGT 50 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/5/2014, thời gian gia hạn từ này 21/5/2014 đến ngày 20/11/2014. Ngày 21/11/2014, người nộp thuế nộp 50 triệu đồng vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 01 ngày (ngày 21/11/2014).

Ví dụ: Cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế đối với người nộp thuế E. Ngày 15/4/2014, cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế với số tiền là 500 triệu đồng, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 14/5/2014. Ngày 30/5/2014, người nộp thuế nộp 500 triệu đồng vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 16 ngày, được tính từ ngày 15/5/2014 đến ngày 30/5/2014.

d) Trường hợp cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi nợ thuế thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế; thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đến ngày cơ quan thuế lập biên bản kê biên tài sản.

Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu tài sản bán đấu giá cho người mua theo quy định của pháp luật mà cơ quan chức năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản không nộp tiền thuế vào NSNN thì cơ quan chức năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển giao quyền sở hữu tài sản đến ngày nộp thuế vào NSNN.

Không tính chậm nộp trong thời gian thực hiện các thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật.

e) Trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày (hoặc mức phù hợp quy định của văn bản pháp luật từng thời kỳ) từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến hết ngày 30/6/2016 và theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày 01/7/2016 đến ngày người nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nước.”

Trong trường hợp này, nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng của công ty bạn là quý 3/2017 tức là ngày cuối cùng nộp khai thuế là ngày 30/10. Tính đến thời điểm ngày bạn nộp tiền thuế là (a) ngày và căn cứ ở điều luật trên kể từ ngày 1/7/2016 mức áp dụng là 0,03% do đó :

Số tiền chậm nộp thuế = (a)*0,03%

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Mức phạt tiền thuế chậm nộp theo quy định hiện nay ? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính và các vi phạm báo cáo tài chính khác ?

Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định những hành vi vi phạm về Báo cáo tài chính và các mức phạt tương ứng, lên tới 50 tr đồng.

Phạt chậm nộp báo cáo tài chính năm 2018 và các vi phạm báo cáo tài chính khác

Luật sư tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;

b) Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;

d) Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;

đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

b) Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều này."

Như vậy nếu chậm nộp báo cáo tài chính dưới 3 tháng sẽ bị phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng. Ngoài ra theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP nếu vi phạm các quy định khác liên quan đến báo cáo tài chính còn bị phạt như sau:

STT Lỗi vi phạm Mức phạt (đồng)
1 Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định; 05 – 10 triệu
2 Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
3 Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;
4 Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.
5 Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định; 10 – 20 triệu
6 Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
7 Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
8 Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;
9 Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;
10 Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;
11 Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.
12 Không lập báo cáo tài chính theo quy định; 20 – 30 triệu
13 Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
14 Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
15 Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
16 Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.
17 Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; 40 – 50 triệu
18 Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
19 Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
20 Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
21 Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Biện pháp khắc phục hậu quả hành vi vi phạm về Báo cáo tài chính:

- Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán đối với lỗi vi phạm số 12; 13 và 14;

- Buộc tiêu hủy báo cáo tài chính bị giả mạo, khai man đối với lỗi vi phạm số 17; 18 và 19;

- Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với lỗi vi phạm số 8 và 10.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tư vấn về việc chậm nộp thuế ?

Kính chào Luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: Do bị đối tác nợ tiền không thanh toán hàng nên công ty chúng tôi đang có một khoản nợ quá hạn tại Ngân hàng và chậm nộp thuế
Ngày 12/10/2015, công ty chúng tôi có nhận được thông tin từ phía ngân hàng về việc chi cục thuế gửi công văn cưỡng chế thi hành thuế bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản của công ty chúng tôi tại ngân hàng vào kho bạc. Công ty chúng tôi muốn nộp tiền vào tài khoản để trả nợ ngân hàng trước ( trả nợ xong không đủ tiền nộp thuế). ==> Chúng tôi đã liên hệ với ngân hàng và ngân hàng phản hồi rằng khi tiền về thì họ sẽ trích nộp thuế theo đúng công văn cưỡng chế, vì nếu ngân hàng không trích chuyển nộp thuế sẽ bị xử phạt theo luật quản lý thuế và sẽ xử lý tài sản của công ty chúng tôi theo đúng pháp luật.
Vậy chúng tôi xin tư vấn: chúng tôi nộp tiền vào tài khoản và yêu cầu ngân hàng cắt nợ thì bên phía ngân hàng sẽ thu nợ hay là sẽ trích tiền để nộp thuế ? Nếu bên phía ngân hàng thu nợ mà không trích nộp thuế thì bên phía ngân hàng có vi phạm luật không, có bị xử phạt không ? Vì công ty chúng tôi muốn trả nợ ngân hàng, không muốn ngân hàng xử lý tài sản.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.Q

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về việc chậm nộp thuế ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 93 và Điều 97 Luật quản lý thuế 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 :

Điều 93. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:

a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản; .......

Điều 97. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

1. Biện pháp trích tiền từ tài khoản áp dụng đối với đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác

2. Khi nhận được quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác có trách nhiệm trích số tiền ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và chuyển sang tài khoản ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế biết.

3. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có hiệu lực trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định. Khi quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đã hết hiệu lực mà Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác chưa trích đủ tiền thuế theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì phải thông báo bằng văn bản cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế biết.

4. Trong thời hạn quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có hiệu lực, nếu trong tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế còn số dư mà Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện việc trích tiền của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Chương XII của Luật này.

Như vậy, việc trích tiền từ tài khoản để nộp thuế là nghĩa vụ của ngân hàng khi có thông báo từ cơ quan quản lý thuế, nếu không thực hiện, ngân hàng sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn:1900.6162.

Trân trọng./.

4. Xử phạt hành vi chậm nộp thuế ?

Cho em hỏi, Em mở cơ sở kinh doanh nhưng khi đi đăng ký kinh doanh xong không ai hướng dẫn phải đi đăng ký thuế. Sau này được biết phải đi đăng ký thuế thì đã chậm 30 ngày và bị phạt 1.400.000đ, nhưng em có tham khảo trên mạng có mức giảm nhẹ xuống còn 800.000đ. Như trường hợp của em có được giảm nhẹ không ạ ?
Em cảm ơn!

Xử phạt hành vi chậm nộp thuế ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật Thuế gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 7 Thông tư số 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thuế quy định như sau:

"Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định:

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.

b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp."

Đúng là theo quy định pháp luật thì có thể xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp thuế là 800.000 đồng tuy nhiên việc xử phạt như vậy phải căn cứ vào những tình tiết giảm nhẹ. Theo dữ liệu bạn đưa ra chúng tôi không thấy bạn có nêu ra những tình tiết giảm nhẹ nào do đó chúng tôi chưa thể xác định chính xác bạn có được hưởng mức phạt như vậy không do đó bạn có thể tự mình xem xét để xác định 1 cách chính xác.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Xử phạt hành vi chậm nộp thuế ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Thắc mắc về chậm nộp thuế ?

Thưa Luật sư! Công ty tôi trong kỳ nộp thuế GTGT Quý 2 năm 2015 bị sai tiểu mục trên Giấy nộp tiền cụ thể như sau: Ngày 30/07/2015 Công ty tôi nộp thuế GTGT Quý 2/2015 Số tiền là: 800.000.000 VNĐ Mã NDKT: 4254 (đúng là 1052) Ngày 12/08/2015 Công ty chúng tôi phát hiện ra sai và làm điều chỉnh theo mẫu C1-07/NS.

Đến nay Công ty chúng tôi nhận được thông báo từ Chi cục Thuế là Công ty Chúng tôi bị phạt chậm nộp số tiền thuế GTGT trên từ ngày 31/07/2015 đến ngày 15/09/2015. Vậy Luật Minh Khuê cho tôi hỏi: 1. Trong thời gian từ ngày 12/08/2015 đến ngày 15/09/2015 công ty tôi đã làm điều chỉnh gửi chi cục thuế (có dấu nhận hồ sơ của Chi cục thuế) thì công ty chúng tôi có bị phạt chậm nộp do chi cục thuế chưa kịp điều chỉnh cho chúng tôi không? 2. Từ ngày 31/07/2015 đến ngày 12/08/2015 trong thời gian này vì tiểu mục nộp thuế bị sai mục nên chi cục thuế không hạch toán đúng được khoản thuế mà công ty nộp nhưng tiền của công ty đã Nộp vào ngân sách, vậy Công ty tôi có bị tính phạt chậm nộp trong thời gian này hay không?

Xin chân thành cảm ơn!

Thắc mắc về chậm nộp thuế?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời

Về vấn đề xử phạt của cơ quan thuế về việc nộp sai mã nội dung kinh tế dẫn đến việc thiếu tiền thuế đối với loại thuế phải nộp nhưng thừa đối với những khoản mục khác vấn đề này của bạn được tổng cục thuế hướng dẫn bằng công văn số 3489/TCT-KK xử lý về tiền phạt chậm nộp sai tài khoản, tiểu mục như sau:

" Căn cứ quy định tại điều 106 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thì người nộp thuế bị xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế khi người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế.

Đối với các trường hợp doanh nghiệp nộp nhầm tài khoản (tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế 921.03, tài khoản thu ngân sách nhà nước 741) hoặc nộp nhầm mục, tiểu mục nêu tại Công văn 3489/TCT-KK xử lý tiền phạt chậm nộp do nộp sai tài khoản của Cục Thuế tỉnh Long An dẫn đến tình trạng thừa, thiếu trên hai tài khoản hoặc trên các mục, tiểu mục; từ đó cơ quan thuế đã ban hành Quyết định xử phạt chậm nộp đối với các khoản thuế nộp đúng hạn nhưng đã nộp nhầm tài khoản, mục, tiểu mục. Theo quy định trên, trường hợp này doanh nghiệp sẽ không bị tính phạt chậm nộp tiền thuế. Cơ quan thuế ra Quyết định bãi bỏ Quyết định xử phạt chậm nộp.

Để tránh trường hợp tính phạt chậm nộp sai, trước khi ban hành Thông báo, Quyết định xử phạt chậm nộp, Cục Thuế phải thực hiện đối chiếu, xác định chính xác các khoản nợ của người nộp thuế."

Vậy đối với trường hợp bên công ty bạn nộp nhầm tiểu mục cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt đối với công ty bạn vậy cơ quan thuế cần ra quyết định bãi bỏ quyết định xử phạt hành chính thuế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Xử phạt nộp chậm thuế môn bài?

Thưa luật sư! Tôi có câu hỏi xin được tư vấn như sau: Doanh nghiệp tôi thành lập năm 2013 nhưng không hoạt động gì và không tham gia nộp các tờ khai và thuế nên bị đóng Mã số thuế. Nay mới mở lại và cơ quan thuế yêu cầu truy thu lại số thuế chưa nộp. Doang nghiệp có nhận được thông báo tiền thuế môn bài phải nộp và tiền chậm nộp thuế môn bài ngày 23/5.

Tiền thuế môn bài của năm 2014, 2015,2016 và tiền chậm nộp tính đến ngày hôm đó(23/5) là 1.494.000đ. Ngay trong ngày hôm đó, doanh nghiệp đã thực hiện nộp thuế điện tử số thuế trên thông báo, còn tiền chậm nộp do tài khoản ngân hàng không đủ số dư nên đến nay doanh nghiệp vẫn chưa nộp. Vậy luật sư cho hỏi: Nếu doanh nghiệp muốn nộp nốt số tiền chậm nộp thuế thì số tiền vẫn như trên thông báo hay đã thay đổi?

Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn

Tại khoản 7 điều 5 của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế quy định như sau:

" Điều 28a. Xử lý đối với việc chậm nộp thuế

Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Số thuế thiếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 tiền chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp..."

Như vậy. theo quy định trên thì tính đến ngày 23/5 là Doanh nghiệp đã chậm nộp thuế nên số tiền phải nộp là 1.494.000đ. Từ ngày 23/5 đến nay Doanh nghiệp vẫn chưa thanh toán đủ số thuế phải nộp nên vẫn bị coi là nộp thuế chậm. Do đó, số tiền phải nộp sẽ thay đổi và được tính theo mức thuế 0,05%/ngày từ ngày 23/5.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê