1. Ap dụng quy định mới về việc hoàn thuế GTGT đối với một số loại hàng hóa ?

Luật Minh Khuê cập nhật quy định mới về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa:

Năm 2018 áp dụng quy định mới về việc hoàn thuế GTGT đối với một số loại hàng hóa

Luật sư tư vấn hoàn thuế giá trị gia tăng với một số hàng hóa, gọi: 1900.6162

- Ngày 15/12/2017 Chính phủ ban hành nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CPNghị định số 12/2015/NĐ-CP liên quan đến luật thuế GTGT.

- Khoản 2 điều 1 nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về 2 trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu:

+ 2 trường hợp hàng hóa xuất khẩu của cơ sở kinh doanh được hoàn thuế:

Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo...

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó vừa xuất khẩu vừa tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh áp dụng quy định:

....trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

+ Cơ sở kinh doanh phải áp dụng quy định để có cơ sở hoàn thuế:

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

+ Có 2 trường hợp không được hoàn thuế:

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan

- Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu vận chuyn trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Nghđịnh 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

Trên đây là bài viết chia sẻ kiến thức luật thuế của Luật Minh Khuê! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Em có một số thắc mắc về việc hoàn thuế TNCN đối với trường hợp cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, mong được luật sư giải đáp.

1. Kỳ tính thuế hợp đồng lao động của em bắt đầu từ tháng 10/ 2014, không phải là hợp đồng dài hạn, được kí 3 tháng một và ngắt quãng nhau nhưng thuộc cùng một tổ chức. Vậy kỳ tính thuế của em được tính như thế nào ạ? Nếu tính theo năm thì ở thời điểm hiện tại, em chỉ được hoàn lại những khoản thuế TNCN phát sinh trong năm 2015 đúng không ạ? Em có tìm hiểu thông tin : *"Đối với cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa theo quyết toán thuế đề nghị hoàn thì cơ quan thuế căn cứ quy định hiện hành để không xử phạt hành chính chậm nộp hồ sơ khai thuế nếu cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế sau thời hạn quy định"* Em không hiểu nộp chậm ở đây là bao lâu, nếu vậy thuế năm 2014 có được hoàn nữa không ạ?

2. Hồ sơ khai thuế em là đối tượng tạm trú trên địa bàn Hà Nội thì có thể kê khai thuế ở những đâu ạ? Nếu ở nơi tạm trú thì trong hồ sơ có cần giấy tạm trú không ạ? Em có cần nộp chứng từ xác nhận từ công ty số thuế được nhận lại cho cơ quan thuế hay không ạ?

Rất mong nhận được giải đáp sớm từ luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Xin tư vấn về hoàn thuế TNCN?

Luật sư tư vấn luật thuế về hoàn thuế thu nhập cá nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật thu nhập cá nhân thì

"1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:

a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;"

Như vậy kỳ tính thuế của chị được tính theo năm.

Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTCThông tư số 111/2013/TT-BTC có quy định về việc xử lý đối với số thuế nộp thừa như sau:

“b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”

Như vậy, khi có số thuế nộp thừa, bạn sẽ được bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Nếu quá 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh só tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì sau khi đã bù trừ tự động mà vẫn còn số tiền thuế nộp thừa thì bạn sẽ được hoàn thuế.

Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC cũng quy định về việc hoàn thuế như sau:

“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.”

Căn cứ vào những quy định nêu trên thì việc hoàn thuế phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Có số thuế nộp thừa tại thời điểm quyết toán thuế

- Có đề nghị hoàn thuế

- Có mã số thuế tại thời điểm hoàn thuế.

Về trình tự, thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Theo đó, do bạn tự mình quyết toán nếu có số thuế nộp thừa thì bạn không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

Về khai thuế thu nhập cá nhân

Điểm c Khoản 2 Điều 16 quy định về khai thuế thu nhập cá nhân Thông tư 156/2013/TT-BTC:

“c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

c.1) Nơi nộp hồ sơ khai thuế quý, từng lần phát sinh

- Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc hoặc nơi phát sinh công việc tại Việt Nam (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam).

- Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, kể cả cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) là Chi cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh.

- Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần sử dụng hóa đơn là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)”.

- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Không thuộc quy định tại điểm c.1 khoản 2 Điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC: Tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN của người lao động và khê khai tại cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Xin chào luật sư. Công ty em là công ty tnhh một thành viên do chủ sở hữu là tổ chức Đài Loan làm chủ. Công ty em được cấp giấy chứng nhận đầu tư 02/2015. Hiện tại công ty em vẫn đang trong quá trình xây dựng và chạy thử máy. Chưa đi vào hoạt động sản xuất. Từ khi xây dựng tới hết tháng 10/2016 công ty em làm tờ khai thuế gtgt mẫu 02/gtgt. Công ty em đã làm thủ tục hoàn thuế lần đầu đến hết quý 1/2016. Từ quý 2/2016 tới hiện tại số thuế gtgt đầu vào của công ty là 6 tỷ. vốn điều lệ công ty em đăng ký là 4,5 tr UsD. Hiện tại công ty em đã góp được 3,8tr USD.

Vậy luật sư cho em hỏi công ty em có đủ điều kiện làm thủ tục hoàn thuế gtgt không. Nếu không đủ điều kiện thì công ty em phải làm như thế nào mới đủ điều kiện hoàn thuế ạ.?

Em xin cảm ơn luật sư ạ.

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Khoản 1 Luật thuế sửa đổi, bổ sung năm 2016 và Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật sửa dỏi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế quy định:

"1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn Điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện khi chưa đủ các Điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ Điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;"

Thời hạn góp vốn đối với Doanh nghiệp hiện nay là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnd dặc ký kinh doanh. Công ty bạn thành lập từ năm 2015 nhưng đến nay công ty bạn vẫn chưa góp đủ số vốn cam kết góp là 4,5 triệu USD nên Công ty bạn chưa đủ điều kiện để hoàn thuế GTGT chưa được khấu trừ hết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162 . Trân trọng./.

4. Hoàn thuế thu nhập cá nhân khi mua đất ?

Dạ thưa luật sư. Em lúc trước có mua một mảnh đất, ba em đã đóng thuế thu nhập cá nhân một lần nhưng hôm nay em không biết nên đóng thêm một lần nữa. Em cầm trên tay 2 tờ đóng thuế thu nhập cá nhân. Xin hỏi luật sư em có thể lấy lại tiền lần sau không ạ ? Cảm ơn!

 Hoàn thuế thu nhập cá nhân khi mua đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật Thuế về mức thuế thu nhập cá nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh quy định như sau:

"Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”"

Trong trường hợp này do bạn đã nộp 2 lần thuế thu nhập cá nhân do đó đối chiếu theo đúng quy định pháp luật trên bạn hoàn toàn được xem xét để hoàn thuế. Hồ sơ hoàn thuế gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

>> Bài viết tham khảo thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân trong lĩnh vực mua bán bất động sản?

5. Tư vấn thủ tục đăng ký hoàn thuế GTGT từ mặt hàng nhập khẩu ?

Chào luật sư, tôi có vấn đề cần được tư vấn như sau, Doanh nghiệp của tôi có kinh doanh mặt hàng tiêu dùng ( nước ngọt,mì gói.....) hàng nhập khẩu từ thái lan,hàn quốc...có hóa đơn giá trị gia tăng đầy đủ,cho tôi hỏi thủ tục đăng ký hoàn thuế GTGT như thế nào ? Xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thủ tục đăng ký hoàn thuế GTGT từ mặt hàng nhập khẩu ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Về điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng: Theo Điều 19 Thông tư 219/2013/ TT - BTC ( sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 193/ 2015/ TT - BTC) hướng dẫn thi hành Luật giá trị gia tăng:

- Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;

- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật;

- Lập và lưu giữa sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh

Về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng: Theo Điều 18 Thông tư 219/ 2013/ TT - BTC:

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.

3.....

Nếu doanh nghiệp bạn đáp ứng điều kiện và đối tượng được hoàn thuế GTGT thì doanh nghiệp bạn được hoàn thuế. Thủ tục hoàn thuế như sau:

- Hồ sơ gồm có: ( theo Điều 49 Thông tư 156/ 2013/ TT - BTC)

+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước

+ Các tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng, quý, kèm theo bảng kê.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

6. Tư vấn về hoàn thuế Giá trị gia tăng ?

Thưa Luật sư! Công ty tôi có gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT song do chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Công ty có gửi tờ trình xin rút hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT có được không? DN tôi thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau. Do chưa đủ đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT. Vậy số thuế GTGT đó có được đưa vào để khâu trừ thuế GTGT không? Xin Luật sư tư vấn giúp tôi.

Tôi xin cảm ơn Luật sư!

Người gửi: C.Q

Tư vấn về hoàn thuế Giá trị gia tăng ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Tại tiết đ khoản 1 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) quy định:

“Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.”

Tại tiết c.5 khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“...- Trường hợp người nộp thuế đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thuế thì cơ quan thuế xét hoàn thuế theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ khai bổ sung theo quy định.

Ví dụ 8: Trên tờ khai thuế GTGT tháng 01/2015, Công ty H đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn 900 triệu đồng. Tháng 3/2015, Công ty H lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2015 làm giảm số thuế GTGT đã dừng khấu trừ đề nghị hoàn từ 900 triệu đồng xuống còn 800 triệu đồng do 100 triệu đồng không đủ điều kiện được khấu trừ thuế, cơ quan thuế chưa có quyết định hoàn thuế GTGT thì người nộp thuế không phải nộp số thuế GTGT 100 triệu đồng và không phải tính chậm nộp. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của kỳ hoàn thuế GTGT tháng 01/2015 và hồ sơ khai bổ sung ra quyết định hoàn thuế GTGT với số thuế được hoàn sau khi khai bổ sung là 800 triệu đồng.”

Căn cứ các quy định nêu trên nếu Doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, sau khi kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho Doanh nghiệp để hoàn chỉnh hồ sơ mà không trả lại hồ sơ cho Doanh nghiệp. Trường hợp sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhưng chưa có Quyết định hoàn nếu Doanh nghiệp phát hiện có sai sót thì được kê khai bổ sung theo quy định.

Thứ 2 về vấn đề có được khấu trừ thuế:

Trường hợp nếu thuế GTGT công ty bạn đủ điều kiện được khấu trừ thì bạn sẽ tiếp tục được khấu trừ theo quy định của pháp luật.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh KHuê