Trong công văn có nêu những trường hợp phải nộp tờ quyết toán thuế, những trường hợp không cần nộp và những trường hợp được nộp sau ngày 31/03 mà không bị xử phạt hành chính. Luật sư có thể giải thích rõ hơn để em được biết về 3 trường hợp nêu trên được không ạ. Em cảm ơn!

Trả lời

Chào bạn, cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến văn phòng luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và xin được trả lời như sau:

Văn bản pháp luật

Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế, sửa đổi bổ sung bởi thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh

Công văn 7040/CT-TNCN ngày 22/02/2019 cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành về quyết toán thuế TNCN năm 2018 và mã số người phụ thuộc

1. Các trường hợp phải quyết toán thuế

Theo Thông tư 92/2015TT-BTC tại Điều 21 khoản 1 sửa đổi bổ sung tại tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16:

Doanh nghiệp quyết toán thay cá nhân

“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân thuộc trường hợp được ủy quyền là các cá nhân có thu nhập tại doanh nghiệp nhận ủy quyền theo hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên (kể cả làm việc chưa đủ 12 tháng/năm dương lịch ) đồng thời còn làm việc tại doanh nghiệp tại thời điểm ủy quyền. Doanh nghiệp nhận ủy quyền quyết toán thay chỉ được quyết toán phần thuế TNCN phát sinh của người lao động tại đơn vị mình, Các cá nhân có thu nhập vãng lai tại nơi khác và đã khấu trừ thuế 10% thì cam kết không yêu cầu quyết toán với số thuế đã khấu trừ với phần thu nhập vãng lai.

Cá nhân tự quyết toán

Với trường hợp cá nhân có thu nhập tại hai nơi/năm dương lịch đồng thời cả hai nơi cá nhân đều có hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên thì cá nhân không thuộc diện được ủy quyền quyết toán mà phải tự làm thủ tục quyết toán thuế TNCN.

Cá nhân không phát sinh thu nhập từ tiền lương,tiền công trong năm dương lịch thì không phải quyết toán thuế.

2. Thời hạn nộp hồ sơ

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định như sau:

đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Công văn 7040/CT-TNCN ngày 22/02/2019 cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành về quyết toán thuế TNCN năm 2018 và mã số người phụ thuộc

7. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn. Do đó đối với các cá nhân có số thuế nộp thừa có yêu cầu hoàn thuế thì nên nộp sau ngày 01/04/2019.

Vậy theo công văn nêu trên thì có 02 trường hợp : Một là bạn tính được số thuế đã khấu trừ trong năm đã đủ hoặc bạn cần nộp thêm cho cơ quan thuế thì bạn cần phải nộp tờ khai thuế năm 2018 chậm nhất là vào ngày thứ 90 của năm 2019. Hai là nếu bạn tạm tính số thuế bạn phải nộp có dư và phát sinh ra số thuế được hoàn thì bạn có thể nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2018 sau ngày 1 tháng 04 mà không bị xử phạt hành chính.

Giả sử bạn thuộc trường hợp một nêu trên và chậm nộp tờ quyết toán thuế thì bạn vấn có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì mức xử phạt đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn như sau:

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.

Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê