Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật thuế  của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg  của Thủ tướng Chính phủ : Về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

Quyết định số 24/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng 

- Luật thuế tiêu thu đặc biệt năm 2008 

- Thông tư số 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam 

2. Nội dung trả lời:

Bạn muốn nhập khẩu xe ô tô cũ về Việt Nam thì bạn phải nộp các khoản thuế sau: thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Về thuế nhập khẩu:

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg sửa đổi bởi Quyết định 24/2013/QĐ-TTg . Tùy thuộc vào loại xe (bao nhiêu chỗ, dung tích xilanh là bao nhiêu), mức thuế sẽ được tính như sau:

Điều 1. Ban hành mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng như sau:

1. Đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Dưới 1.000cc

8703

Chiếc

5.000,00

- Từ 1.000 đến dưới 1.500cc

8703

Chiếc

10.000,00

 

2. Đối với xe ôtô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe)

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Từ 2.000cc trở xuống

8702

Chiếc

9.500,00

- Trên 2.000cc đến 3.000cc

8702

Chiếc

13.000,00

- Trên 3.000cc

8702

Chiếc

17.000,00

 

3. Mức thuế nhập khẩu đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

a) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc:

Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD

b) Đối với xe ôtô có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên:

Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD

c) X nêu tại các điểm a, b khoản này được xác định như sau:

X = Giá tính thuế xe ôtô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ôtô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

- Về thuế tiêu thụ đặc biệt:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu. 

(Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm);

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12:

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

Thuế suất (%)

 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

 

 

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

 

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

 

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3      

60

 

Về thuế giá trị gia tăng:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất.

Trong đó:

- Giá tính thuế = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt

(Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu)

Thuế suất: theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 83/2014/TT-BTC và danh mục biểu thuế giá trị gia tăng được chi tiết theo mã hàng 08 chữ số, thì thuế suất thuế GTGT đối với xe ô tô đã qua sử dụng (mã 8703) trong trường hợp này là 10%.

Như vậy, số thuế mà bạn phải nộp là tổng ba loại thuế nêu trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:  1900.6162  hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê