Mình muốn hỏi bạn chi tiết về các loại thuế mà mình phải nộp và thủ tục nhập khẩu như thế nào ? 

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H,M

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê. 

Nhập khẩu xe ô tô cũ phải trả những loại thuế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến : 1900.6162.

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

Thông tư số 83/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam

Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 

Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Nội dung phân tích:

Xe ô tô đã qua sử dụng khi nhập khẩu về Việt Nam sẽ phải chịu ba loại thuế đó là thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

1. Đối với thuế xuất nhập khẩu: 

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg sửa đổi bởi Quyết định 24/2013/QĐ-TTg . Tùy thuộc vào loại xe (bao nhiêu chỗ, dung tích xilanh là bao nhiêu), mức thuế sẽ được tính như sau:

Điều 1. Ban hành mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng như sau:

1. Đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Dưới 1.000cc

8703

Chiếc

5.000,00

- Từ 1.000 đến dưới 1.500cc

8703

Chiếc

10.000,00

 

2. Đối với xe ôtô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe)

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Từ 2.000cc trở xuống

8702

Chiếc

9.500,00

- Trên 2.000cc đến 3.000cc

8702

Chiếc

13.000,00

- Trên 3.000cc

8702

Chiếc

17.000,00

 

3. Mức thuế nhập khẩu đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

a) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc:

Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD

b) Đối với xe ôtô có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên:

Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD

c) X nêu tại các điểm a, b khoản này được xác định như sau:

X = Giá tính thuế xe ôtô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ôtô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

2. Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt: 

Mức thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu. 

Thuế suất thuế TTĐB được quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 tùy theo dung tích xi lanh:

 

Xe ô tô dưới 24 chỗ

Hàng hóa

 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

 

 

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

 

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

 

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3  

60

3. Đối với thuế giá trị gia tăng: 

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất.

Trong đó:

- Giá tính thuế = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt

(Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu)

- Thuế suất:

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 83/2014/TT-BTC và danh mục biểu thuế giá trị gia tăng được chi tiết theo mã hàng 08 chữ số, mô tả hàng hoá theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC  thì thuế suất đối với xe ô tô đã qua sử dụng (mã 8703) trong trường hợp này là 10%.

Như vậy, mức thuế mà bạn phải nộp là tổng ba loại thuế nêu trên.

Tuy nhiên, nếu bạn đang ở nước ngoài về Việt Nam cư trú và mang theo tài sản di chuyển thì bạn sẽ được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Cụ thể, điểm c khoản 2 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định:

"c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUẾ