Nếu tính tổng thu nhập của 1 năm (từ tháng 1 đến tháng 12) và các khoản giảm trừ gia cảnh (2 người con phụ thuộc) thì *bản thân tôi không phải nộp thuế TNCN *(vì thu nhập hàng năm là cố định theo hệ số lương cơ bản). Nhưng hiện nay cơ quan đang thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN theo quý. Như vậy, trong Quý 1/2015 tổng thu nhập tính thuế của tôi là 82.000.000đồng, số thuế TNCN tạm nộp là 11.000.000 đồng và yêu cầu tôi tạm nộp số tiền này. Xin hỏi cơ quan thực hiện như vậy có đúng không? Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật thuế công ty luật Minh Khuê. 

Luật sư tư vấn về pháp luật thuế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê, đối với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật thuế thu nhập cá nhân 2007

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Nội dung tư vấn:

Theo hướng dẫn tại khoản 2 điều 8 thông tư 111/2013/TT-BTC về thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

"2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế."

Vậy đối với trường hợp cơ quan bạn tiến hành xác định số thuế TNCN của bạn đối với quý I/2015 khi chi trả mức thu nhập 82 triệu đồng là hoàn toàn có căn cứ.

Vậy để tạm tính số thuế TNCN bạn phải nộp tai thời điểm quý I/2015 như sau

Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Vậy theo thông tin bạn cung cấp là thu nhập tính thuế của bạn là 82 triệu đồng/quý I/2015 

Vậy nếu 82 triệu được xác định là thu nhập tính thuế thì số tiền 82 triệu sẽ được chia ra và tính theo biểu thuế từng phần như sau:

thu nhập tính thuế 1 tháng là: 82.000.000 : 3 = 27.333.333 (đồng)

=> số thuế thu nhập cá nhân 1 tháng theo biểu thuế từng phần như sau: 5.000.000 * 5% + 5.000.000 *10% + 8.000.000 * 15% + 9.333.333 * 20% = 3.816.667 (đồng)

Vậy số thuế thu nhập cá nhân tạm tính 3 tháng là: 3.816.667 * 3 = 11.450.000 (đồng)

Vậy bạn có thể tham khảo cách tính thuế của chúng tôi và so sánh với cách tính thuế của công ty bạn với yêu cầu nộp tiền thuế TNCN tạm tính.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thuế.