Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của công ty luật Minh Khuê,

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Cơ sở pháp lý

Thông tư 26/2015/TT-BTC

Thông tư 78/2014/TT-BTC

Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung 1 số điều của thông tư 78/2014/TT-BTC

Nội dung phân tích.

Theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi bổ dung thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng cung cấp dịch vụ như sau:

“ 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: 

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số

119/2014/TT-BTC) như sau

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất). “

“… Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế. “

Vậy trường hợp công ty bạn có cung cấp khóa học đào tạo tiếng Nhật  cho người học tức cung cấp dịch vụ của mình vậy trường hợp này công ty bạn sẽ phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý.

Trường hợp doanh nghiệp không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ thì doanh nghiệp sẽ bị sử phạt hành chính về hành vi bán hàng không lập hóa đơn khoản 4 điều 11 thông tư 10/2014/TT-BTC xử phát từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng.

Về các khoản chi phí hợp lý theo hướng dẫn tại thông tư số 96/2015/TT-BTC tại điều 4 như sau:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông

tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau: 

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: 

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. 

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 

Chứng  từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng….

Các khoản chi phí phát sinh tại doanh nghiệp của bạn bạn có thể tham khảo các khoản chi không được từ tại khoản 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC ngoài các khoản chi phí quy định tại khoản này thì doanh nghiệp được đưa vào chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp nếu các khoản chi phí đó đáp ứng đủ các điều kiện tại quy định nêu trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế