Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài;

Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài

2. Luật sư tư vấn:

Điều 200 Luật Doanh nhgiệp quy định doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 15 ngày trước ngày tạm dừng hoặc tiếp tục kinh doanh ( đối với trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo).

Tuy nhiên trong thời hạn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo được thực hiện theo quy định tại Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

2. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh bao gồm:

- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp theo Phụ lục II-21 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT;

- Quyết định và bản sao hợp lệ Biên bản họp của Hội đồng hành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.

Trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì doanh nghiệp chỉ cần nộp Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo Phụ lục II-21 như trên đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất là 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh.

Doanh nghiệp cần lưu ý về thời hạn được phép tạm ngừng kinh doanh, theo quy định trên thì thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 (một) năm. Trường hợp sau thời hạn đã thông báo mà doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng đăng ký kinh doanh, và tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai ( 02) năm.

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh ( hoặc Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo). Đồng thời Phòng đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo với cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Về phía doanh nghiệp, các nghĩa vụ về kê khai và nộp thuế, trong đó nghĩa vụ về nộp lệ phí môn bài được thực hiện theo quy định của pháp luật về nộp lệ phí môn bài như sau:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Đối với việc nộp lệ phí môn bài trong trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4, theo đó:

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Như vậy, theo quy định trên đối với trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm theo đúng thời hạn quy định nếu việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch. Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch thì sẽ không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê