2. Trình bày quy định thanh toán giữa người xuất khẩu của Việt Nam và phía nước ngoài thực hiện bằng hình thức bù trừ?

3. Trình bày quy định về chứng từ thanh toán trong kinh doanh TNTX?

Người ngử: do tuyet

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn Thanh toán qua ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

Trả lời:

Chào chị, xin được tư vấn cho chị như sau:

1. Trình bày quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa để bán tại hội trợ triển lãm nếu thu và chuyển ngoại tệ về nước bằng tiền mặt.

Theo quy định tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 09 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng như sau: 

“2. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.

Chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu báo cho người xuất khẩu đã nhận được tiền hàng xuất khẩu. Trường hợp thanh toán trả chậm, phải có thoả thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán, người xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng”.

Mục 4 Phụ lục I cũng quy định các trường hợp thanh toán sau cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, trong đó có quy định về trường hợp xuất khẩu hàng hóa để bán tại hội trợ triển lãm nếu thu và chuyển ngoại tệ về nước bằng tiền mặt tại tiểu mục 4.4 như sau:

“Trường hợp người xuất khẩu hàng hoá để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ của nước tổ chức hội chợ, triển lãm, người xuất khẩu phải có chứng từ kê khai với cơ quan hải quan về số ngoại tệ tiền mặt thu được do bán hàng hoá chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam”.

2. Trình bày quy định thanh toán giữa người xuất khẩu của Việt Nam và phía nước ngoài thực hiện bằng hình thức bù trừ?

Tiểu mục 4.6 phụ lục I cũng quy định như sau:

“4.6. Trường hợp việc thanh toán giữa người xuất khẩu của Việt Nam và phía nước ngoài thực hiện bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá xuất khẩu hoặc tiền công gia công hàng hoá xuất khẩu với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua của phía nước ngoài thì người xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện, thủ tục hồ sơ sau:

a) Hàng hoá mua bán giữa người xuất khẩu với bên nước ngoài phải ghi rõ phương thức thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu;

b) Văn bản xác nhận của phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hoá xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài;

c) Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa trị giá hàng hoá xuất khẩu và trị giá hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch còn lại phải được thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Phụ lục này”.

3. Trình bày quy định về chứng từ thanh toán trong kinh doanh TNTX?

Theo hướng dẫn của công văn số 1704/BTC-TCHQ ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ tài chính về chứng từ thanh toán. Bộ tài chính đưa ra ý kiến giải đáp vướng mắc trong việc xử lý về chứng từ thanh toán của hàng tạm nhập - tái xuất trong quá trình thanh khoản hoàn thuế như sau:

"1. Căn cứ khoản 4.2 Phụ lục I Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013, thì "trường hợp người xuất khẩu hàng hóa được thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán, ngoài việc cung cấp chứng từ thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản (trong hợp đồng xuất khẩu; phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh thanh toán)".

Căn cứ khoản 4.6 Phụ lục I Thông tư số 128/2013/TT-BTC, thì "trường hợp việc thanh toán giữa người xuất khẩu của Việt Nam và phía nước ngoài thực hiện bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngoài thì người xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện, thủ tục hồ sơ như sau:

a) Hàng hóa mua bán giữa người xuất khẩu với bên nước ngoài phải ghi rõ phương thức thanh toán trong hợp đồng mua bán.

b) Văn bản xác nhận của phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

c) Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa trị giá hàng hóa xuất khẩu và trị giá hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch còn lại phải được thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Phụ lục này."

2.Để xử lý việc thanh khoản, hoàn thuế đối với chứng từ thanh toán hàng tạm nhập - tái xuất của các doanh nghiệp đúng quy định, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố kiểm tra cụ thể chứng từ thanh toán cho hàng hóa do doanh nghiệp xuất trình, nếu đáp ứng các quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại khoản 4.2 và khoản 4.6 Phụ lục I Thông tư số 128/2013/TT-BTC thì thanh khoản, hoàn thuế cho doanh nghiệp theo quy định”.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế

--------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN: