Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Căn cứ pháp lý:

Thông tư số 219/2013/TT-BTC  hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Thông tư 169/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2015-2018

Thông tư 182/2015/TT-BTC Biểu thuế xuất khẩu nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Công văn 2246/BTM-PC  cập nhật danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thoả thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế

Nghị định số 39/2007/NĐ-CPcủa Chính phủ : Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh

II. Nội dung tư vấn:

Xin chào Luật Sư, Hiện công ty mình đang sắp nhập 2 mặt hàng là tinh dầu (Essential oil) từ Ấn Độ và đá muối Himalaya dùng cho Spa từ Pakistan. Xin cho hỏi là hiện thuế nhập khẩu và GTGT của 2 loại mặt hàng trên là bao nhiêu vậy ah? Mong nhận được tư vấn của Luật sư. Xin cám ơn! Trân Trọng, vohuynhan

Về mặt hàng tinh dầu:

Căn cứ thông tư 169/2014 thông tư của bộ tài chính hướng dẫn về nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định thương mại hàng hóa Asean - Ấn độ giai đoạn 2015-2018 có hướng dẫn về thuế nhập khẩu mặt hàng tinh dầu tuy nhiên do trong câu hỏi bạn không nêu rõ mặt hàng tinh dầu của bạn thuộc lại tinh dầu gì, vậy căn cứ chương 33.01 quy định về thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng tinh dầu như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất AIFTA (%)

2015

2016

2017

2018

Chương 33 - Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh

33.01

Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa chứa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hay các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu.

- Tinh dầu của các loại quả chi cam quýt:

3301

12

00

- - Của cam

3

2

2

1

3301

13

00

- - Của chanh

3

2

2

1

3301

19

00

- - Loại khác

3

2

2

1

- Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt:

3301

24

00

- - Của cây bạc hà cay (Mantha piperita)

3

2

2

1

3301

25

00

- - Của cây bạc hà khác

3

2

2

1

3301

29

00

- - Loại khác

3

2

2

1

3301

30

00

- Chất tựa nhựa

3

2

2

1

3301

90

- Loại khác:

3301

90

10

- - Nước cất và dung dịch nước của các loại tinh dầu phù hợp dùng để làm thuốc

3

2

2

1

3301

90

90

- - Loại khác

3

2

2

1

Vậy căn cứ vào bảng nêu trên bạn có thể tra cứu được mã HS cho mặt hàng tinh dầu tương ứng với yêu cầu của bạn.

Về mặt hàng đá muối Himalaya nhập khẩu từ Pakistan theo công văn 2246/BTM-PC Về việc cập nhật danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thoả thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì Pakistan thuộc các nước có thỏa thuận quan hệ tối huệ quốc, vậy theo hướng dẫn tại thông tư 182/2015/TT-BTC hướng dẫn về việc áp dụng biểu thuế suất ưu đãi thi mặt hàng Đá muối của bạn có thuế nhập khẩu như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

25.01

Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển.

2501.00.10

- Muối ăn

30

2501.00.20

- Muối mỏ

30

2501.00.50

- Nước biển

15

2501.00.90

- Loại khác

13

Vậy đối tường hàng hóa nhập khẩu đá muối Himalaya theo hướng dẫn tại thông tư 182/2015/TT-BTC về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì mặt hàng này sẽ chịu thuế nhập khẩu 13%.

Về thuế GTGT của mặt hàng Đá muối Himalaya và mặt hàng tinh dầu

Theo khoản 4 điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

“ 4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).”

Vậy đối với sản phẩm đá muối Himalaya có thành phần chính là Nacl là đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ theo quy định tại điều 4, điều 9, điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC tương ứng những mặt hàng không chịu thuế GTGT, mặt hàng thuế suất 0%, thuế suất 5% thì đối tượng tinh dầu không nằm trong đối tượng các mức thuế xuất nối trên. Vậy căn cứ điều 11 thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT thì mặt hàng tinh dầu thuộc đối tượng chịu thuế suất 10%

Xin chào Luật Sư, tôi đang gặp khó khăn về việc đóng thuê hàng tháng.Năm trước tôi kinh doanh thuốc tây ở một xã A, tôi đóng thuế hàng tháng là 250.000đ/tháng. Hiện giờ tôi chuyển sang xã B cũng kinh doanh thuốc tây, nhưng bên xã B này lại thu thuế hàng tháng là 800.000đ/tháng.Tôi là một công dân có trách nhiệm, nhưng giữa hai khoản thuế chinh lệch nhau thế này tôi không thể đóng. Kính mong Luật Sư cho tôi ý kiến và cách đóng thuế như thế nào cho phải. Tôi xin cảm ơn!

Bạn mở hiệu thuốc tây dưới hình thức hộ kinh doanh thì bạn sẽ phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo phương pháp khoán nếu doanh thu của bạn trên 100 triệu đồng.năm. Nếu mức doanh thu của bạn từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn sẽ không phải nộp hai loại thuế này. Để xác định doanh thu, bạn căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

"2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%."

Vì bạn mở hiệu thuốc, chỉ thực hiện việc bán thuốc nên sẽ thuộc ngành nghề phân phối, cung cấp hàng hóa. Tỷ lệ thuế GTGT là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn các loại thuế phải nộp khi mở hiệu thuốc tây ? 

Các loại thuế cần đóng sau khi mở hiệu thuốc ? 

Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế ? 

Xin chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: trong luật quy định sau bao nhiêu ngày gia đinh tôi hoàn thành nghĩa vụ nộp đủ thuế trước bạ cũng như tiền thuế đất? Hiện nay gia đình tôi đã thực hiện nghĩa vụ xong hơn 6 tháng mà vẫn chưa nhận được sổ đỏ cũng như băn bản giấy tờ của cơ quan chức năng. Mặc dù ngày 10/11 gia đình có gửi đơn tới các nhà chức trách nhưng cũng không nhận được sự quan tâm. Xin luật sư cho tôi biết gia đình phải làm thế nào?

 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

“…
2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;

b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;

c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày;



4. Thời gian quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày”.

Căn cứ vào quy định trên thì khi gia đình bạn đã nộp hồ sơ hợp lệ và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì không 30 ngày sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp này bạn nên làm đơn khiếu nại lên Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, nơi quản lý của Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất, về việc đã nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng 6 tháng trôi qua mà không được trả lời. 

Luật sư vui lòng giải đáp giúp em, nhân viên trong công ty em đã có MST cá nhân nhưng bây giờ đã thay đổi số CMND thì phải làm thay đổi như thế nào trong hồ sơ thuế ( mẫu thay đổi nào, hồ sơ cần những gì?)

Theo quy định của pháp luật thì mỗi cá nhân chỉ được cấp một mã số thuế cá nhân duy nhất, do đó bạn đã có mã số thuế cá nhân rồi thì sẽ không được cấp thêm mã số thuế cá nhân nữa. Vì vậy khi bạn đã có chứng minh nhân dân mới thì bạn cần điều chỉnh lại số chứng minh nhân dân mới trong hồ sơ đăng ký của mình.

"Điều 3. Mã số thuế

3. Nguyên tắc cấp mã số thuế

a) Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản này. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.

Mã số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hoạt động thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.

Mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại.

Mã số thuế của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được giữ nguyên.

Đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp."

Bạn làm bộ hồ sơ sau:

- Tờ khai đăng ký thuế. Trong tờ khai này bạn phải điền mã số thuế cá nhân đã cấp cho bạn vào ô mã số thuế, điền số chứng nminh nhân dân mới của bạn vào ô số chứng minh nhân dân

- Bản sao chứng minh nhân dân mới của bạn

- Bạn nộp bộ hồ sơ trên có đơn vị trả thu nhập (nếu bạn đang làm tại đơn vị trả thu nhập) hoặc Cơ quan thuế quản lý, nơi cấp mã số thuế cho bạn.

cho tôi hoi mơ quán căt toc co phai donǵ thuế môn bai không

 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về hoạt động thương mại một cách thường xuyên mà không phải đăng ký kinh doanh, Điều 3 khoản 1 quy định:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

“a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn kinh doanh dịch vụ cắt tóc không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh và không thuộc diện phải nộp thuế môn bài.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email  luatsu@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê.