Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của công ty Luật Minh Khuê

Thủ tục chi phí nhập khẩu ô tô cũ từ nước ngoài vào Việt Nam

Luật sư tư vấn chuyên mục hỏi đáp pháp luật gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Quyết định số 36/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 của Quốc hội

Luật Thuế giá trị gia tăng 2008

2. Nội dung tư vấn:

Với trường hợp nhập khẩu ô tô cũ của bạn, bạn có thể được nhập khẩu vào Việt Nam vì không phải là mặt hàng cấm nhập khẩu nhưng phải chịu các loại thuế như sau:

Thứ nhất: thuế nhập khẩu với ô tô cũ:

1. Đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Dưới 1.000cc

8703

Chiếc

3.500,00

- Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc

8703

Chiếc

8.000,00

 

2. Đối với xe ôtô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe)

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Từ 2.000cc trở xuống

8702

Chiếc

9.500,00

- Trên 2.000cc đến 3.000cc

8702

Chiếc

13.000,00

- Trên 3.000cc

8702

Chiếc

17.000,00

 

Bảng thuế tren đây đã nêu rõ mức thuế nhập khẩu với từng loại xe ô tô cũ. Tùy thuộc vào loại ô tô của bạn là thuộc loại nào trong bảng trên để áp dụng mức thuế phù hợp.

Về thuế tiêu thụ đặc biệt:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu. ( trong thư bạn chưa nêu rõ giá trị của xe ô tô nên bạn có thể áp dụng công thức này để tính ra mức thuế cụ thể)

Thuế suất thuế TTĐB được quy định tại Điều 7 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12. Cụ thể với mặt hàng ô tô, thuế suất tiêu thụ đặc biệt là:

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 

 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

 

 

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

 

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

 

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3          

60

 

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này 

30

 

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

15

 

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

15

 

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng.

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này

 

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d  Điều này

 

g) Xe ô tô chạy bằng điện

 

 

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

25

 

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ  

15

 

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

10

 

Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

Về thuế giá trị gia tăng:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất.

Trong đó:

- Giá tính thuế = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt

(Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu)

- Thuế suất: thuế suất thuế GTGT đối với ô tô đã nêu là 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008

Theo đó, bạn sẽ phải nộp các loại thuế như trên để được nhập khẩu ô tô cũ vào Việt Nam.
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế  -  Công ty luật MInh KHuê