1. Thủ tục và mục đích đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc ?

Kính chào luật Minh Khuê, tôi có một vài thắc mắc muốn được tư vấn như sau: Tôi đang tìm hiểu về việc đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc, nhưng vẫn còn rất mơ hồ trong vấn đề này. Vậy cho tôi hỏi vì sao cần phải đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc? Mục đích đăng ký là gì và thủ tục hồ sơ để đăng ký như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục và mục đích đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Lý do và mục đích đăng ký mã số thuế người phụ thuộc

Người phụ thuộc là một thuật ngữ khi nói về thuế thu nhập cá nhân. Khi cá nhân nộp thuế TNCN thì sẽ có những yếu tố được tính giảm trừ để giảm tải một phần gánh nặng nộp thuế của cá nhân, giúp cho cá nhân giảm bớt tâm lý trốn tránh nộp thuế khi số thuế phải nộp quá nhiều.

Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có quy định:

"Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh."

Cũng tại Điều 9 có quy định về mức giảm trừ như sau:

"b.2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng."

Mức giảm trừ 3,6 triệu đồng/người/tháng sẽ giúp cho cá nhân nộp thuế sẵn sàng hơn trong việc nộp thuế thu nhập cá nhân cũng như không phải nộp quá nhiều vào ngân sách nhà nước và đảm bảo cho thu nhập sau thuế của cá nhân vẫn đảm bảo được các nhu cầu tối thiểu nhất.

Tuy nhiên, khi muốn được giảm trừ cho người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/người/tháng thì cá nhân nộp thuế phải đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải có mã số thuế người phụ thuộc.

"c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế."

Mục I phần 3 Công văn 7851/CT-TNCN có quy định:

"Theo quy định tại thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính NNT để được giảm trừ gia cảnh NPT NNT phải có MST và NPT cũng phải có MST. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT cho TCTTN, hồ sơ chứng minh NPT được lưu tại TCTTN.

TCTTN có trách nhiệm đăng ký NPT, để cơ quan Thuế cấp MST cho NPT."

Như vậy, căn cứ vào những quy định trên thì khi người nộp thuế muốn đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc thì cần phải đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc.

Bên cạnh đó, điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về đăng ký MST cho người phụ thuộc như sau:

"1. Đối tượng phải đăng ký thuế

c. Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh."

Như vậy, người phụ thuộc là đối tượng bắt buộc phải đăng ký thuế.

2. Những quy định của pháp luật về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về người phụ thuộc như sau:

"Người phụ thuộc bao gồm:

d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật."

- Điều kiện trở thành người phụ thuộc: Điểm đ,e khoản 1 Điều 9:

"đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...)."

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được hướng dẫn tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC và được khái quát như sau:

(1) Con:

+ Con dưới 18 tuổi: Bản sao giấy khai sinh và bản sao chứng minh nhân dân (Nếu con từ 15 tuổi trở lên phải có chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu)

+ Con trên 18 tuổi bị khuyết tật, mất khả năng lao động: Bản sao giấy khai sinh, bản sao chứng minh nhân dân, bản sao giấy chứng nhận khuyết tật

+ Con trên 18 tuổi đang theo học các bậc học, không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 1.000.000 đồng: Bản sao giấy khai sinh; bản sao thẻ sinh viên hoặc giấy xác nhận của trường đang theo học

+ Con nuôi: Ngoài các giấy tờ trên thì cần thêm Bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi,

(2) Người phụ thuộc ngoài độ tuổi lao động: (Từ đủ 55 tuổi đối với nữ hoặc 60 tuổi đối với nam)

+ Vợ/chồng: Bản sao chứng minh nhân dân, bản sao sộ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

+ Cha/mẹ: Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu/giấy khai sinh/quyết định công nhận việc nhận cha,mẹ, con,..

+ Các trường hợp khác: Bản sao chứng minh nhân dân, bản sao giấy xác nhận trách nhiệm nuôi dưỡng của người nộp thuế: sổ hộ khẩu/xác nhận tạm trú/bản khai của người nộp thuế có xác nhận của UBND xã về người phụ thuộc đang sống cùng/bản khai của người nộp thuế có xác nhận của UBND xã về người phụ thuộc đang sống tại địa phương không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng)

(3) Người phụ thuộc trong độ tuổi lao động: Ngoài những giấy tờ trên thì còn phải nộp kèm theo bản sao giấy xác nhận khuyết tật.

3. Thủ tục đăng ký mã số thuế người phụ thuộc

Việc đăng ký người phụ thuộc được thực hiện như sau:

"h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc

h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

h.2.1.1.2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế."

Trình tự đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc sẽ do đơn vị, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện. Cụ thể:

-Bước 1: Người nộp thuế kê khai thông tin người phụ thuộc trên tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC sau đó nộp lại cho tổ chức trả thu nhập cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

-Bước 2: Tổ chức trả nhập thông tin người phụ thuộc theo tờ khai 02/ĐK-NPT-TNCN vào Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu 05-3/BK-TNCN trên phần mềm hỗ trợ kê khai.

-Bước 3: Tại màn hình chức năng 16/TH trên phần mềm hỗ trợ kê khai, tổ chức trả thu nhập có thể sử dụng chức năng "Tải dữ liệu từ bảng kê 05-3/BK-TNCN trên tờ khai 05/KK-TNCN" để lấy dữ liệu sang Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu 16/TH. Sau đó in, kết xuất mẫu 16/TH ra gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Hình thức gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 7851/CT-TNCN:

"Gửi file dữ liệu và hồ sơ giấy đến CQT: Có 3 hình thức gửi

- TCTTN (Tổ chức trả thu nhập) khai thuế điện tử: gửi file dữ liệu lên website: www.kekhaithue.gov.vn (không phải nộphồ sơ giấy do đã sử dụng chữ ký số nên đảm bảo tính pháp lý khi gửi tờ khai )

- Đối với các TCTTN chưa thực hiện khai thuế điện tử

+ Kết xuất file dữ liệu gửi lên trang: tncnonline.com.vn, gửi bản giấy đến “Bộ phận một cửa” Cục Thuế như gửi hồ sơ QTT TNCN.

+ hoặc gửi trực tiếp cả bản giấy và file dữ liệu (USB) tại “ bộ phận một cửa” Cục Thuế như gửi hồ sơ QTT TNCN

Cách thức gửi file dữ liệu qua đường internet thực hiện như sau:

+ Truy cập vào Website: http://www.tncnonline.com.vn

+ Nhập các thông tin yêu cầu như: MST của TCTTN, số Giấy phép đăng ký kinh doanh, ....

+ Gửi file dữ liệu lên Website.

Lưu ý:

TCTTN kết xuất dữ liệu file Excel để lưu tai TCTTN, kết xuất dữ liệu file XML để gửi CQT.

Để tránh sai sót trong quá trình chuyển dữ liệu tới CQT, USB chỉ chứa các file dữ liệu được kết xuất từ Ứng dụng.

- Đối với các TCTTN không sử dụng Ứng dụng:

Sau khi hoàn tất việc thu thập thông tin NPT, TCTTN tiến hành gửi hồ sơ giấy đến CQT như gửi hồ sơ QTT TNCN."

- Bước 4: Nhận kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu 02/TB-MST-NPT ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC.

4. Xử lý một số vướng mắc trong việc cấp mã số thuế cho người phụ thuộc

- Trường hợp cá nhân người phụ thuộc đã có mã số thuế: Công văn 1333/TCT-TNCN như sau:

"Trường hợp người nộp thuế có đề nghị cấp mã số thuế người phụ thuộc nhưng cá nhân người phụ thuộc đã có mã số thuế làm công ăn lương hoặc mã phi nông nghiệp thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế đăng ký người cho người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc sử dụng lại mã số thuế đã cấp của người phụ thuộc để sử dụng là mã số người phụ thuộc"

-Trường hợp trùng số chứng minh nhân dân: Hướng dẫn tại công văn 2871/TCT-CNTT

"Bước 1: Kiểm tra thông tin CMND đã nhập vào các hệ thống đăng ký mã số thuế với thông tin trên hồ sơ gốc của NNT:

- Nếu do người sử dụng nhập nhầm số CMND thì tiến hành cập nhật lại thông tin trên hệ thống cho đúng với thông tin trên hồ sơ gốc của người nộp thuế (NNT).

- Nếu số CMND trên hệ thống đã khớp đúng với thông tin trên hồ sơ gốc thì thực hiện tiếp bước 2 dưới dây

Bước 2: Thực hiện tra cứu thông tin của NNT trên trang web tncnonline.tct.vn (có thể tra cứu theo mã số thuế hoặc số CMND)

- Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):

+ Trong trường hợp hệ thống cho phép thay thế thì NSD thực hiện thay thế trên chức năng của ứng dụng

+ Trong trường hợp không được thay thế thì Cơ quan thuế làm việc với NNT để làm các thủ tục theo quy định đăng ký thuế hiện hành (ví dụ: trường hợp NNT có có 2 mã số thuê TNCN trở lên thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT làm thủ tục đóng 1 MST và chỉ sử dụng MST còn lại; trường hợp NNT làm hồ sơ đăng ký mới và bị báo trùng với 1 MST mà NNT đã được cấp và đang ở trạng thái hoạt động thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT đăng ký cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc MST mà NNT đã được cấp,...)

- Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND không khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):

+ Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009. Cụ thể như sau: Thực hiện xử lý trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Bà Rịa -Vũng Tàu là BRV v.v…) vào sau ô CMND của NNT và thực hiện việc đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành.

+ In và lưu kết quả tra cứu thông tin của cá nhân báo trùng vào hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân."

Trân trọng./.

2. Thủ tục đăng ký mã số thuế người phụ thuộc lần đầu ?

Chào luật sư, tôi muốn nhờ luật sư tư vấn về đăng ký MST cho người phụ thuộc ạ. Tôi có đăng ký giảm trừ 1 người là mẹ chồng. Tôi đã có MST tại cục thuế Hà Nội do công ty ở ngoài đó nhưng tôi sống trong TP HCM. Nay tôi muốn tự đăng ký MST cho mẹ tại TP HCM để bổ sung thủ tục được không ạ? Nếu được thì tôi cần làm những thủ tục gì, ở đâu và trong thời gian bao lâu thì mẹ tôi được cấp MST?
Cảm ơn luật sư ạ.

Thủ tục đăng ký mã số thuế người phụ thuộc ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc lần đầu

Trả lời:

Điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:

"h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế."

Theo đó,

- Nếu bạn chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một tổ chức trả thu nhập thì tổ chức trả thu nhập sẽ phải đăng ký người phụ thuộc cho bạn, bạn sẽ phải nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc và tờ khai đăng ký người phụ thuộc cho tổ chức trả thu nhập.

- Nếu bạn vừa có thu nhập từ tền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ kinh doanh thì bạn tự nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập.

Thời gian cấp MST người phụ thuộc: không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Thông tư 80/2012/TT-BTC).

Những điều cần lưu ý: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc quy định tại Điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục chuyển đăng ký người phụ thuộc cho chị gái ?

3. Mẫu thông báo mã số thuế người phụ thuộc (Mẫu số: 16-1/TB-MST)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu thông báo mã số thuế người phụ thuộc ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.

>> Tải ngay: Mẫu thông báo mã số thuế người phụ thuộc

CỤC THUẾ.......................

(CHI CỤC THUẾ)..................

-----------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------

Số: ……......... /TB-CT

......,ngày..........tháng ........năm .........

THÔNG BÁO
Mã số thuế người phụ thuộc

Kính gửi: Ông/ Bà .......................................

Mã số thuế: ................................................

Địa chỉ: .....................................................

Cục Thuế thông báo mã số thuế người phụ thuộc của người nộp thuế như sau:

STT

Tên người phụ thuộc

Mã số thuế người phụ thuộc

Ngày cấp mã số thuế

1

2

..

Yêu cầu người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế người phụ thuộc theo đúng quy định kể từ ngày nhận được thông báo này./.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

4. Mẫu Giấy thông báo mã số thuế người phụ thuộc (Mẫu số 02/TB-MST-NPT)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu giấy thông báo mã số thuế người phụ thuộc ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

>> Tải ngay: Mẫu giấy thông báo mã số thuế người phụ thuộc

CỤC THUẾ.......................

(CHI CỤC THUẾ)..................

-------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------

Số: ……......... /TB-CT

......,ngày..........tháng......năm ..

THÔNG BÁO

Mã số thuế người phụ thuộc

Kính gửi: Ông/ Bà .......................................

Mã số thuế: ................................................

Địa chỉ: .....................................................

Cục Thuế thông báo Mã số thuế người phụ thuộc của người nộp thuế như sau:

STT

Tên người phụ thuộc

Mã số thuế người phụ thuộc

Ngày cấp mã số thuế

1

2

..

Yêu cầu người nộp thuế phải sử dụng Mã số thuế người phụ thuộc theo đúng quy định kể từ ngày nhận được thông báo này./.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)