Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê

Thuế chuyển nhượng bất động sản?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007

Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012

Luật Quản lý Thuế năm 2006

Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị quyết số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014

2. Nội dung phân tích

1. Các loại thuế phải nộp

Theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 4 năm 2007 quy định:

"4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế..."

Như vậy, khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty, bạn phải chịu thuế chuyển nhượng phần vốn góp.

2. Cách tính thuế

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014 quy định biểu thuế toàn phần. Theo đó, mức thuế suất áp dụng đối với thuế chuyển nhượng phần vốn góp là: 20%

Như vậy, công thức tính thuế:

Thuế chuyển nhượng phần góp vốn = Thu nhập chịu thuế x 20%

Trong đó, thu nhập chịu thuế được tính theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014 thì "..Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn..." và "...Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật...".

3. Thủ tục

Do bạn nộp thuế chuyển nhượng phần vốn góp, do đó, bạn thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:

Theo quy định tại khoản 10 Điều 16 của Thông tư 156/2013/TT-BTC:

- Nguyên tắc khai thuế

Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp mà cá nhân góp vốn đó, cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản khi chuyển nhượng.

Việc khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, Điều này.

Hồ sơ khai thuế:

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp Hợp đồng góp vốn

- Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp vốn góp do mua lại.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

- Cơ quan thuế lập thông báo số thuế phải nộp mẫu số 12-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cá nhân

Nơi nộp hồ sơ: cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp

Thời hạn nộp thuế:Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật Thuế.