Vậy, chúng tôi có phải khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu cho bên nước ngoài hay không? Thuế nhà thầu tính như thế nào và chi phí nộp thuế nhà thầu có được khấu trừ thuế GTGT hay được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thông tin yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Khuê. Sau khi nghiên cứu nội dung yêu cầu, đội ngũ Luật sư Luật Minh Khuê xin được trả lời yêu cầu như sau:

Căn cứ pháp lý

Thông tư 103/2014/TT-BTC về nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam

Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT

Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN

Luật sở hữu trí tuệ 2005

Nội dung tư vấn

Căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, công ty B là một doanh nghiệp nước ngoài, có phát sinh doanh thu trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp Việt Nam, do đó là đối tượng áp dụng về chính sách thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC:

"Điều 1. Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu."

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế nhà thầu áp dụng với tổ chức bao gồm hai loại thuế: thuế GTGT và thuế TNDN.

Căn cứ theo quy đinh của Luật Sở hữu trí tuệ 2005:

"Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh."

Do đó, nếu công ty B cho phép công ty A sử dụng tên thương mại của mình để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì đó là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định.

Theo hướng dẫn tại khoản 21, Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, việc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ không chịu thuế GTGT. Do đó, đối với hoạt động chuyển nhượng dựa trên hợp đồng này giữa công ty A và B sẽ không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Về số thuế TNDN phải nộp, do công ty B không hiện diện thương mại tại Việt Nam, do đó thuế TNDN trên hợp đồng sẽ được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

+) Thuế suất: 10% (theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC)

+) Về doanh thu tính thuế, căn cứ theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC:

a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:

b.1) Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

Doanh thu tính thuế TNDN

=

Doanh thu không bao gồm thuế TNDN

1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Trong trường hợp này, công ty A là công ty Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay cho nhà thầu nước ngoài. Với số thuế TNDN bên A nộp thay cho bên B có thể được tính là chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC:

"a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về Thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp ? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn Ngô Trang - Công ty luật Minh Khuê