1. Doanh nghiệp nhập khẩu cà phê tươi về bán chịu thuế GTGT như thế nào?

-Về thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu: Khoản 1 Điều 4 thông tư 219/2013/TT_BTC sửa đổi bổ sung bởi thông tư 26/2015/TT-BTC quy định: Các sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường khi nhập khẩu về Việt Nam sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tuy nhiên đối với sản phẩm cà phê tươi, theo biểu thuế GTGT quy định tại thông tư 83/2014/TT-BTC thì cà phê tươi được tách làm 2 loại:

+ Cà phê tươi chưa rang, chưa khử chất ca -phê -in: mã HS 6 số là 0901.11 chịu thuế suất (* , 5). Tức là khi nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế

+ Cà phê tươi chưa rang, đã khử chất ca -phê -in: Mã HS 6 số là 0901.12 chịu thuế suất 10%

Như vậy, khi nhập khẩu bạn cần phân biệt rõ là nhập khẩu cà phê tươi đã khử chất ca-phê-in hay chưa để áp dụng mức thuế nhập khẩu phù hợp.

- Về thuế GTGT khi bán ra trong thị trường nội địa:

+ Đối với cà phê tươi đã khử chất ca- phê -in được coi là sản phẩm đã qua chế biến nên chịu thuế suất 10% khi bán trong nội địa

+ Đối với cà phê tươi chưa khử chất ca -phê -in: Theo khoản 5 Điều 5 thông tư 219/2013/TT-BTC và thông tư 83/2014/TT-BTC thì:

*) Trường hợp doanh nghiệp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế. Trên hóa đơn ghi giá tính thuế là giá chưa bao gồm thuế, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch bỏ.

+ Trường hợp doanh nghiệp bán cho hộ, cá nhân, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thì áp dụng thuế suất 5%.

2. Điều kiện để doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng

Căn cứ theo quy định tại điều 3 thông tư 39/ 2014/ TT - BTC sửa đổi, bổ sung bởi thông tư 119/ 2014/ TT- BTC về loại hóa đơn thì hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39 /2014 / TT - BTC ) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Như vây, căn cứ theo quy định trên, doanh nghiệp muốn sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Mà điều kiện để tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên. Hoặc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.

Việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thực hiện theo thông tư 93/ 2017/ TT- BTC.

3. Bán hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất có chịu thuế giá trị gia tăng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì doanh nghiệp nội địa bán hàng vào khu chế xuất được coi là hoạt động xuất khẩu và sẽ được xuất hóa đơn 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện:

+ Có hợp đồng xuất khẩu

+ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

+ Có tờ khai hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 TT 219/2013/TT-BTC

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại thông tư 219/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi thông tư 26/2015/TT - BTC thì có những trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% khi có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu vào khu phi thuế quan:

+ Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

+ Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;

+ Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;

+ Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);

Như vậy bạn phải xác định rõ mặt hàng hoặc loại dịch vụ mà mình cung ứng có thuộc đối tượng không được áp dụng thuế suất 0% hay không để xuất hóa đơn và áp dụng thuế suất cho đúng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê