Công ty tôi là công ty thương mại, có vay tiền của ngân hàng để kinh doanh. Tiền lãi vay được trả vào ngày 20 hàng tháng. Ví dụ: Lãi vay tháng 10/2014 thì trả vào ngày 20/11/2014. Tương tự như vậy, lãi vay tháng 12/2014 được trả vào ngày 20/01/2015. Kế toán công ty hạch toán tính lãi này vào thấng 12/2014 bằng bút toán N635/C335 thì có đúng không? Kính mong quý luật sư giải đáp giúp tôi. 

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: D.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời: 

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc của mình đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Cơ sở pháp lý:

-Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định 218/2013//NĐ-CP và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

-Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

II. Nội dung phân tích

Về chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì các khoản chi không được trừ bao gồm:

“2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”

Như vậy, phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh cho ngân hàng hoặc các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm vay thì sẽ được tính vào chi phí được trừ.

Về bút toán hạch toán:

Theo quy định của Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC về tài khoản 635 được thực hiện như sau:

“Điều 90. Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...

b) Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí kinh doanh bất động sản;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

- Chi phí khác.

c) Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu và được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường.

d) Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong kỳ được xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của trái phiếu chuyển đổi nhân (x) với lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi (xem quy định chi tiết tại phần hướng dẫn tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành).

đ) Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính.”

Cùng với đó, khoản 2 Điều 90 có quy định như sau:

“2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Bên Nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.”

Trường hợp của công ty bạn là trả lãi sau nên sẽ sử dụng bút toán N635/C335 theo quy định tại Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC:

“3.10. Trường hợp vay trả lãi sau:

- Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc)

Có TK 335 - Chi phí phải trả.”

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.