Tại kỳ đầu tiên, tôi đi kê khai đóng thuế, do ko biết, tôi đóng như bình thường và nhận giấy tờ về. Trên giấy tờ hiện thị mã số thuế vãng lai.
Đến kỳ thanh toán tiếp theo, tháng 10/2012, tôi đi đóng thuế và thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân. Biên lai thuế cho các lần sau là mã số thuế cá nhân của tôi.

Mỗi kỳ thanh toán, tôi đều thực hiện kê khai thuế các loại theo đúng quy định (tất cả các kỳ, không thiếu kỳ nào kể từ 1/11/2011- chấm dứt hợp đồng).

Tháng 5/2015, tôi đã thực hiện kê khai và đóng thuế kỳ thuế từ 1/5/2015- 31/10/2015.

Chứng từ nộp thuế như sau:

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước là mã số thuế không phải là mã số thuế của tôi, mà là mã số thuế vãng lai

- Hóa đơn cho thuê nhà (do chi cục thuế xuất): là mã số thuế là mã số thuế của tôi

- Biên lai nộp thuế môn bài (do chi cục thuế xuất): là mã số thuế là mã số thuế của tôi.

Tháng 11/2015, tôi và công ty thuê thực hiện thanh lý Hợp đồng thuê nhà. Thời gian chấm dứt hợp đồng là ngày 15/01/2016. Để thanh lý hợp đồng, tôi cần thực hiện kê khai thuế từ tháng 1/11/2015-15/01/2016. Tuy nhiên, do kỳ kê khai thuế trùng với thời gian tôi đi vắng, nên vợ tôi thực hiện kê khai thay. Do sơ xuất, vợ tôi đã không kiểm tra lại chứng từ trước khi thực hiện và đến cơ quan thuế nộp. Theo đó, vợ tôi đã phải nộp thuế lặp lại cho kỳ thuế từ 1/5/2015- 31/10/2015 (trùng thuế). Chứng từ nộp thuế gồm: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và hóa đơn thuê nhà đều là mã số thuế của tôi.

Tiếp đó, ngày 18/12/2015, tôi đã thực hiện kê khai thuế từ tháng 11/2015-15/01/2016 để thanh lý Hợp đồng với Công ty, kết thúc quá trình cho thuê nhà giữa tôi và Công ty này. Khi tôi chuyển giấy tờ thuế lên công ty để thanh toán cho tôi, tôi mới được biết đã nộp thừa thuế. Tôi đã liên hệ với cơ quan thuế hoàn lại cho tôi số thuế mà tôi đã nộp thừa. Cơ quan thuế trao đổi (bằng miệng) là việc hoàn thuế phải theo Hợp đồng. Mà HĐ không có mã số thuế từ ban đầu, kỳ đầu tiên từ năm 2011 đóng thuế đã không có mã số thuế rồi nên không thể hoàn lại thuế. Việc tôi thực hiện đóng thuế đầy đủ đã thể hiện trách nhiệm của tôi với cơ quan thuế. Tôi nộp thừa thì phải được hoàn thuế.

Nay tôi kính nhờ luật sư tư vấn giúp để tôi nhận được số tiền nộp thừa của mình, tránh để những người dân làm tròn trách nhiệm đóng thuế như tôi lại không được nhận quyền lợi chính đáng của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoạigọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

Nội dung phân tích:

Căn cứ vào Điều 27 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, quy định:

"Cá nhân có thu nhập chịu thuế thực hiện đăng ký thuế để được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho bản thân và cho mỗi người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh."

Căn cứ vào Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định Hoàn thuế:

"1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn."

Như vậy, theo quy định pháp luật, việc cấp mã số thuế cá nhân là bắt buộc đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế, phải thực hiện đăng ký thuế.

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Vậy tại thời điểm bạn đề nghị hoàn thuế, bạn đã được cấp mã số thuế cá nhân nên bạn có quyền được hoàn thuế.

Trường hợp này bạn có thể làm công văn gửi lên bộ phận giải đáp thắc mắc của cơ quan thuế, nêu rõ lý do và yêu cầu được giải quyết. Như vậy bạn có thể được hoàn thuế.

Trình tự, thủ tục hoàn thuế quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC:

"Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

3. Đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có nhu cầu quyết toán thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số [31] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu số [33] - “Số thuế bù trừ vào kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN khi quyết toán thuế."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật thuế.