Vậy mình muốn hỏi là:

1. Liệu mình sẽ phải chịu những loại thuế nào ?

2. Theo mình tìm hiểu thì thuế môn bài được tính theo thu nhập hàng tháng, vậy thu nhập hàng tháng được tính như thế nào ? Thu nhập hàng tháng là tiền lãi mình buôn bán được hay là tiền mình bán hàng của mình được bao nhiêu 1 tháng ?

Mình xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.T.B

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của Công ty luật Minh Khuê,

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau :

 

Căn cứ pháp lý

Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành

Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng

Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012

 Nội dung tư vấn

1, Các loại thuế mà bạn phải nộp

Việc bạn mở cử hàng để kinh doanh hạt tại nhà được xác định là hoạt động kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh các thể.

Ngoài ra theo thông tư số 47/2014 quản lí wepside thương mại điện tử thì khi bạn kinh donah qua mạng bạn cũng phải nộp thuế theo quy định .

Các loại thuế mà bạn phải đóng

+ Thuế môn bài

Theo quy định tại mục I văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC quy định :

''2.Các đối tượng khác, hộ linh doanh cá thể phải nộp thuế môn bài theo 6 mức bao gồm

-Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.cá đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế muôn abif theo 6 mức bao gồm

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau :

Đơn vị đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

 

Như vậy bạn có thể căn cứ theo mức thu nhập hàng tháng của mình để tính mức thuế phải đóng.

+ Thuế Giá trị gia tăng

Số thuế giá trị gai tặng được xác định tại điểm a khoản 2 Điều 13Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính, theo đó cá nhân, hộ kinh doanh cá thể phải nộp thuế trực tiếp trên GTGT.

Đối với cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 12 điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.

Vậy nên nếu thu nhập hàng năm của bạn dưới 100 triệu đồng thì bạn không phải nộp thuế GTGT.

+ Thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 2 luật thuế thu nhập cá nhân có quy định các đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

'' Điều 2.Đối tượng nộp thuế

1,Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 luậ này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại điều 3 luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3.Thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các loại thu nhập sau đây , trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại điều 4 luật này

1.Thu nhập từ hoạt động kinh doanh bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề đôc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điều 4 luật này.''

Như vậy bạn phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh.

2, Thu nhập hàng tháng.

Thu nhập hàng tháng được hiểu là tổng số các khoản tiền mà bạn thu lại được từ hoạt động kinh doanh bao gồm cả vốn và lãi.

Như vậy thu nhập hàng thang của bạn chính là tiền bạn bán hàng trên một tháng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn luật thuế.