Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.

Người gửi: Nguyễn Thanh Trà

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:   1900.1940

Tư vấn thuế thu nhập cho chuyên gia nước ngoài - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung năm 2012.

Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân

Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân

Nội dung phân tích:

Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định:

"Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

- Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại Điểm này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tại Việt Nam.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này."

Như vậy, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

* Trường hợp 1 :Nếu chuyên gia người Anh này được xác định là cá nhân không cư trú thì thuế thu nhập cá nhân được tính như sau:

Điểm b khoản 1 điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập."

Khoản 2 điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

"Điều 6. Kỳ tính thuế

2. Đối với cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập. 

Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh"

Như vậy, người nước ngoài này chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, còn thu nhập phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Theo như bạn trình bày thì người nước ngoài này về Việt Nam làm việc vì vậy thuế suất áp dụng để tính thuế thu nhập cá nhân là thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương tiền công: 20%. Công thức tính như sau:

Thuế TNCN  phải nộp

   =

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công

      x

thuế suất 20%.

* Trường hợp 2: Nếu chuyên gia người Anh bày được xác định là cá nhân cư trú thì thuế thu nhập cá nhân được tính như sau:

Điểm a khoản 1 điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;"

Khoản 1 điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

"Điều 6. Kỳ tính thuế

1. Đối với cá nhân cư trú

a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

c) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán."

Như vậy, người nước ngoài này phải chịu thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập. Cách tính thuế được quy định cụ thể tại điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm, hưu trí, từ thiện, nhân đạo thì phần thu nhập chịu thuế ở bậc nào sẽ áp dụng thuế suất ở bậc đó:

Bậc

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

1 Đến 60

Đến 5

5%

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10%

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15%

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20%

5

Trên 216 đến 384

Trên 32 đến 52

25%

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30%

7

Trên 960

Trên 80

35%

Lưu ý: Trường hợp cá nhân là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT