Hợp đồng ký với 1 người nông dân đại diện, có kèm danh sách các hộ gia đình cho thuê đất và nhận tiền cho thuê đất, có xác nhận của địa phương.
mỗi gia đình cho thuê 500 - 1500m2, trong thời gian 3,5 tháng, như vậy mỗi gia đình được nhận 500.000 - 1.500.000đ (trong 3,5 tháng) từ tiền cho thuê đất.
Vậy xin hỏi: những gia đình cho thuê đất có phải nộp thuế thu nhập từ việc cho thuê đất này không?
- Nếu không hoặc có, thì căn thứ theo văn bản pháp luật nào?
2. chúng tôi thuê người nông dân làm các công việc trồng trọt, chăm sóc,
mỗi người được trả công mỗi tháng 500 nghìn/ tháng, tổng 3 tháng là 1,5 triệu đồng (thang toán 1 lần), vậy người nông dân có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Xin trân trọng cảm ơn,
Người gửi: lexuan Dac

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Ý kiến thứ nhất:

1. Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2012 (có hiệu lực ngày 1/7/2013) sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì các thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trong đó có cho thuê bất động sản) nằm trong đối tượng là thu nhập chịu thế .

Tuy nhiên. Mức thu nhập của những người nông dân này thấp (500 tới 1.5 triệu đồng trong 3 .5 tháng tức là dưới 5 triệu đồng/tháng ) thì sẽ đực miễn thuế vì theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại Luật thuế thu nhập cá nhân thì bậc 1 áp dụng đối với thu nhập tới 5triệu đồng/tháng (dưới 5 triệu không bị tính thuế)

Thậm chí  theo khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 08/2011/QH13 Của Quốc Hội - Miễn Thuế Thu Nhập Cá Nhân từ ngày 01/08/2011 đến ngày 31/12/2012 thì  Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12. 

 2. tương tự như ý 1 nêu trên thì các hộ nông dân này không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

https://luatminhkhue.vn/dat-dai-1/tu-van-nop-thue-thu-nhap-ca-nhan-.aspx

Tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân, gọi:  1900 6162

Trả lời:

Theo điều 2 luật thuế thu nhập cá nhân thì những người nông dân thuộc vào đối tượng nộp thuế của Luật thuế thu nhập cá nhân.

Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;

c) Tiền thù lao dưới các hình thức;

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

a) Trúng thưởng xổ số;

b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;

d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Như vậy thu nhập mà người nông dân nhận được từ cho thuê đất là từ hoạt động kinh doanh, từ việc làm các công việc trồng trọt là từ tiền thù lao. Như vậy, các khoản thu nhập đó được dùng để tính thuế.

Tuy nhiên, người nông dân sẽ được trừ phần giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 4 triệu đồng và cho những người phụ thuộc là 1, 6 triệu đồng nên nếu như người nông dân sau khi lấy các khoản thu nhập chịu thuế trừ giảm trừ gia cảnh mà ra số dương thì sẽ tính thuế thu nhập cá nhân trên phần giá trị đó.

Trân trọng./.

BAN BIÊN TẬP - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

-----------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN: