Vậy công ty tôi hàng quý phải kê khai và nộp những báo cáo gì, và cuối năm thi phải kê khai và nộp báo cáo gì?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê. 

Tư vấn nộp thuế và báo cáo hàng quý cho doanh nghiệp ? 

Luật sư tư vấn luật thuế gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

1. Căn cứ pháp lý:

Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

2. Nội dung phân tích:

Theo quy định của Luật Thuế GTGT sửa đổi năm 2013, các DN có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm sẽ phải kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp.

Trong trường hợp DN muốn kê khai thuế theo hình thức khấu trừ, doanh nghiệp sẽ phải đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Hóa đơn GTGT là loại hóa đơn dành riêng cho các đơn vị, tổ chức thực hiện kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ

Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn
1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

2.1 Chính sách thuế

Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào chi phí được trừ. Như vậy, doanh thu tính thuế của những cơ sở kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đã bao gồm thuế GTGT. Tuy nhiên thuế GTGT được tính vào chi phí được trừ, và hạch toán như phần giảm trừ doanh thu ở bên Nợ TK 511

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, đối với những cơ sở kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, có 2 cách xác định thuế TNDN. Đó là :

a/ Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Đối với cơ sở tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu, hàng quý tự xác định thuế TNDN trên cơ sở doanh thu thực tế. Cuối năm quyết toán theo Mẫu 04/TNDN. Tuy nhiên, tới nay chưa có mẫu này trong phần mềm HTKK 3.3.0

b/ Đơn vị xác định được doanh thu và chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì tính thuế theo phương pháp kê khai doanh thu, chi phí, xác định thuế TNDN trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất giống như các doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.2 Xác định thu nhập tính thuế

2.2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

2.2.2 Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế+Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

2.2.3 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Thông tư này).

Việc kê khai Quyết toán thuế TNDN đối với trường hợp kê khai tính thuế TNDN của trường hợp này được thực hiện như những doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, theo tờ khai mẫu 03/TNDN

2.3 Hạch toán

2.3.1 Đối với cơ sở không xác định được chi phí

Đối với những cơ sở này, do không xác định được chi phí, nên thuế TNDN nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu, kế toán vẫn hạch toán như đối với đơn vị xác định được chi phí để tính chi phí kế toán

2.3.2 Đối với cơ sở xác định được doạnh thu và chi phí

Khi tính thuế TNDN, cơ sở kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp hạch toán :

Cuối kỳ, khi xác định chi phí thuế TNDN, hạch toán:

Nợ TK 911/ Có TK 821

Nợ TK 821/ có TK 3334

Khi nộp thuế hạch toán :

Nợ TK 3334/ Có TK 111

Các quy định về tính thuế TNDN tạm tính, chuyển lỗ, ưu đãi thuế … vẫn được kê khai và thực hiện như doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

Bộ phận tư vấn luật thuế.