Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 219/2013 Hướng dẫn luật thuế giá trị gia tăng

Thông tư 96/2015 Hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thông tư 92/2015 Hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh

2. Nội dung trả lời:

Chào luật sư, Luật sư cho em hỏi về thời hạn hoàn thuế TNCN là bao lâu? Hay mình muốn nộp hồ sơ hoàn thuế lúc nào cũng được. Giả sử năm 2016 mình có thể nộp hồ sơ hoàn thuế cho năm 2014 được không ạ. Rất mong được sự giải đáp của luật sư ạ. EM cảm ơn.

Điều 28 Hoàn thuế thông tư 111/2013 Hưỡng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân

1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuếtại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Điều 23 Thông tư 92/2015

Điều 23 sửa đổi bổ sung Điều 53 Thông tư 156/2013 như sau:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và Điểm a khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

“3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế…”

Theo quy định trên,sau thời gian 6 ngày, cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm giải quyết thủ tục hoàn thuế cho cá nhân

>> Như vậy việc hoàn thuế được thực hiện tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Luật sư tư vấn cho kê khai quyết toán thuế cá nhân theo mẫu 02/QTT-TNCN, trường hợp của tôi được hoàn thuế 2015. Xin cảm ơn

Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân 02/QTT-TNCN áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)

 Theo quy đinh tại Tiết b.2.1, Điểm 1.b, Khoản 3, Điều 21, Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành như sau:

b.2) Hồ sơ khai quyết toán

b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 23 của Bộ tài chính ban hành như sau:

” Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.””

Thân chào, Cty mình đang làm hồ sơ hoàn thuế. và đang có thắc mắc như sau, rất mong được giúp đỡ. Cty thành lập vào 20/5/2015. kê khai theo PP khấu trừ. cty mình có doanh thu vào quý 1/2016 và chưa đc khấu trừ hết thuế đầu vào. vậy mình có đc hoàn thuế ko.nếu ko thì khi nào đc hoàn. Hồ sơ hoàn gồm có ctu nào? Trân trọng !

Theo quy định tại  điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC) Hướng dẫn thi hành luật thuế gía trị gia tăng

Điều 18 Đối tượng và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

>> Như vậy trong trường hợp này của công ty bạn sẽ được khấu trừ thuế gái trị gia tăng vào kỳ tiếp theo

em xin hỏi luật sư tư vấn giúp.em giờ có 2 xe tải.em muốn đăng ký là doanh nghiêp kinh doanh dịch vụ thương mại và vận tải hàng hóa có được không ạ.thủ tục ra sao? lệ phí đăng ký như thế nào?có cần xuất hóa đơn hoàn thuế nhà nước không ạ?có phải đóng thuế hàng tháng không ạ? Xin cảm ơn ạ..

Bạn có thể đăng ký hoạt động kinh doanh của công ty và bạn phải làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Vì hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại và vận tải hàng hóa là ngành nghè kinh doanh có điều kiện nên bạn phải đáo ứng yêu cầu của Nghị dịnh 86/2014 Quy định về đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-Cp

Điều 13 Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quảnlý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thờilà chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

......

Điều 20 Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).

2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

3. Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

c) Người đại diện hợp pháp;

d) Các hình thức kinh doanh;

đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

5. Đơn vị được cấp Giấy phép kinh doanh phải được đánh giá định kỳ về việc duy trì điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về mẫu Giấy phép kinh doanh.

Sau khi được cấp giấy phép bạn thực hiện theo quy định tại Nghị định 78 về đăng ksy doanh nghiệp. vì bạn không nói rõ bạn muốn thành lập công ty theo loại hình gì nên chúng tôi không thể tưu vấn cụ thể cho bạn , bạn hãy căn cứ vào yêu cầu cụ thể đối với từng loại hình công ty để chuẩn bị hồ sơ

Bạn phải nộp lệ phí dăng ký doanh nghiệp là 200.000đ

Có cần xuất hóa đơn hoàn thuế nhà nước không ạ?có phải đóng thuế hàng tháng không ạ? 

Khi bạn đăng ký kinh doanh bạn phải xuất hóa đơn theo quy định tại Điều 16 Thông tư 39/2014 Quy dịnh về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ

Khi doanh nghiệp của bạn hoạt động kinh doanh bạn phải đóng thuế môn bài theo năm, thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm, thuế thu nhập cá nhân theo kỳ tính thuế áp dụng đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ tháng, ngoài ra còn một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt..

Kính chào quý Công ty!Cơ quan tôi là một đơn vị HCSN. Vào đầu năm 2009 CQ có cho người lao động đăng ký người phụ thuộc cho đến nay.Do cũng mới tiếp nhận công việc nên khi làm quyết toán thuế TNCN 2014 tôi có thắc mắc một số điều sau:- Nếu trong suốt thời gian từ năm 2009 đến năm 2014 số người phụ thuộc của người lđ đã đăng ký trước đó bị giảm đi (ví dụ như bị mất, hoạc hết tuổi đi học) nhưng ko khai báo cho đơn vị.- Nên khi làm quyết toán tôi vẫn để nguyên như cũ, nếu như người lao động đi hoàn thuế thì CQ thuế sẽ phát hiện người phục thuộc của người đi hoàn thuế bị giảm đi, như vậy có ảnh hưởng đến báo cáo quyết toán của đơn vị hay ko? Do thời gian nộp báo cáo quyết toán cận kề. Mong quý công ty gỡ rối giúp tôiXin chân thành cảm ơn quý Công ty, Chúc Quý công ty ngày càng phát triển.Kiều Liên 
Như vậy chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến báo cáo quyết toán thuế của Doanh nghiệp. VÀ công ty bạn nếu đóng thuế thay cho người lao động sẽ bị truy thu thuế

Theo quy định Các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN được quy định tại khoản 3 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ tài chính và Công văn 801/TCT-TNCN ngày 2/3/2016 của Tổng cục thuế cụ thể như sau:

1 Cá nhân ủy quyền quyết tóa thuế cho tổ chức trả thu nhập

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhậpvà thức tế tại một tổ chức tar thu nhập (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

Theo quy định tại khoản h.2.1.2 Điều 9 Thông tư 111/2013 Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng

h.2.1.1.2) Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Như vậy trong trường hợp này nếu bạn thực hiện nghĩa vụ khai thuế cho người lao động mà họ khi có thay đổi về ngừoi phụ thuộc lại không khai báo bổ sung thì theo quy định tại Khoản 2a.3 Điều 21 Thông tư 92/2015 Quy định về thuế giá trị gia tăng thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có kinh doanh

a.3) Khai quyết toán thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuếnếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:

>> Như vậy trong trường hợp này:Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuếnếu có số thuế phải nộp thêm

Chào Luật Sư Năm 2015 em làm 2 cty. Công ty đầu thì làm được khoảng 7 tháng. Công ty sau thi lam dc 3 tháng. Vừa rồi cty thứ 2 có gởi mẫu ủy quyền hoàn thuế 2015 mà em chỉ có kêu ủy quyền hoàn thế cty đang làm ah.( cty làm dc 3 tháng). Nên giờ e muốn làm hoàn thuế cty làm dc 7 tháng thì phải làm sao? Bây giờ kêu cty sau( làm dc 3 tháng) ủy quyền hoàn thuế luôn còn kịp không. Em sợ đt không biết có bị la ko nên e xin ý kiến luật sư Đã được gửi từ Thư OPPO

Theo quy định tại khoản c2.2 khoản 3 Sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 26 Thông tư 92/2015 Quy định về thuế thu nhập cá nhân thuế gía trị gia tăng đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh

c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại

c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

- Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú(nơi thường trú hoặc tạm trú).

Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

- Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú(nơi thường trú hoặc tạm trú).

 NHư vậy bạn sẽ tuân theo quy định trên để xác định việc bạn sẽ nộp hồ sơ quyết toán thuế ở cơ quan nào tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng( áp dụng khi có tính giảm trừ gia cảnh) hoặc cá nhân trả thu nhập cuối cùng( không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân) thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú)

luật sư cho hỏi điểm giống nhau và điểm khác nhau giữa hoàn thuế với khấu trừ thuế của thuế giá trị gia tăng là gì?

Khấu trừ thuế và hoàn thuế đều liên quan đến phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ để xác định số thuế VAT đầu vào và thuế VAT đầu ra. Tuy nhiên hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau nếu hoàn thuế được hiểu là doanh nghiệp được hoàn toàn bộ số thuế đã đóng. Còn khấu trừ thuế có thể là thuế giá trị gia tăng đầu vào lớn hơn số thuế giá trị gia tăng đầu ra thì doanh nghiệp được khấu trừ

Theo Thông tư Số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định các đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT, điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT cụ thể như sau Điều 18

I. Điều kiện hoàn thuế GTGT:

Các DN thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ,

- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền,

- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật,

- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

THứ hai quy định về khấu trừ thuế : Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219 Hướng dẫn luật thuế giá trị gia tăng

1 Hóa đơn hợp pháp hợp lý hợp lệ theo quy định về háo đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ

Những hóa đơn có giá trị > 20 triệu đồng phải được thanh toán qua ngân hàng và đã được thông báo với cơ quan thuế

Đới với hàng hóa trả chậm trả góp có giá trị > 20 triệu thì doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng hóa đơn chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai khấu trừ thuế gía trị gia tăng đầu vào và ghi rõ thời hạn thanh toán vào chi phí vào phần ghi chú trên bảng kê mua vào

Các trường hợp khác

Nếu mua hàng hóa dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng như mua nhiều lần trong cùng một ngày và có tổng giá trị lớn hơn 20 triệu thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. NHà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế trực tiếp khai và nộp thuế giá trị gia tăng

Đối với những hóa đơn có phí lệ phí. chỉ kê khai phần chịu thuế.

CAN HOI VE VIEC THANH LAP HO KINH DOANH CA THE VA MUA HOA DON TRUC TIEP Kính gửi quý công ty ! - Tôi hiện tại đang định mở cửa hàng kinh doanh các loại văn phòng phẩm, tạp phẩm, máy móc điện tử điện lạnh tại thành phố Long Xuyên. Không biết thủ tục như thế nào, nếu em cần mua hóa đơn để xuất cho khách hàng thì có được mua hóa đơn không?? có con dấu cửa hàng không ạ?? Ngoài ra hộ kinh doanh nếu em mua hàng đầu vào có cần lấy hóa đơn để hoàn thuế gì không ạ?-- Tr. Kiên xin cám ơn !

Theo quy định tại Điều Nghị định về đăng ksy doanh nghiệp

Điều 70 Số lượng hồ sơ đăng ký kinh doanh

Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.

Điều 71 Hồ sơ trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Nếu em cần mua hóa đơn để xuất cho khách hàng thì có được mua hóa đơn không?? có con dấu cửa hàng không ạ?? Ngoài ra hộ kinh doanh nếu em mua hàng đầu vào có cần lấy hóa đơn để hoàn thuế gì không ạ?-

 Theo quy định tại khoan1 Điều 66 Nghị định 78/2015

Điều 66 Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Như vậy thì theo quy định trên hộ kinh doanh không có quy định về việc được sử dụng con dấu

Theo quy định tại khoản 1a Điều 2 Thông tư 39/2014

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:

a) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;

>> Như vậy bạn là hộ kinh doanh cá thể sẽ phải sử dụng hóa đơn theo quy định của Thông tư 39/2014

Theo quy định tại khoản 2đ,g Điều 5 Thông tư 39/2014

đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.

g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.

Và theo quy định tại khoản 1b Điều 11 Thông tư 39/2014

Điều 11 Đối tương mua hóa đơn của cơ quan thuế

1 Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau

a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

NHư vậy đối với hoạt động kinh doanh theo hình thức kinh doanh cá thể thì bạn vẫn được thực hiện chế độ hóa đơn khi bán hàng hóa cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Và đây cũng là căn cứ để bạn xác định tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân..,

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail :

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê