1. Thuế GTGT với hoá đơn đầu ra của công ty tôi là bao nhiêu %?
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu %?
3. Các hộ nông dân có phải nộp thuế TNCN không?
Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: V.Đ

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật thuế của công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thuế của công ty thu mua hàng nông phẩm ?

Luật sư tư vấn pháp luật gọi: 1900.6162 

Trả lời:

Chào bạn, chúng tôi xin tư vấn thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 

Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 

- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 

- Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 

- Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về Thuế số 71/2014/QH13 

Nội dung tư vấn:

1. Như bạn nêu, công ty bạn có hóa đơn đầu ra nhưng chưa đủ căn cứ để chúng tôi kết luận là bạn thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế hay phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

  • Nếu công ty bạn thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013: Do bên bạn là công ty thu mua nông sản chưa chế biến chứ không phải là tổ chức tự sản xuất, đánh bắt nên hàng hóa của công ty bạn thuộc đối tượng chịu mức thuế suất 5% theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế

1. Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;

c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này.

2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

  • Nếu công ty bạn thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 11 Luật này thì thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho công ty bạn là 1%:

“Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

2. Thu nhập của công ty bạn không thuộc diện thu nhập miễn thuế, do đó sẽ áp dụng mức thuế suất được quy định tại Điều 10 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 10. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2,khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất20%.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thácdầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từngdự án, từng cơ sở kinh doanh.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”

Do công ty bạn không thuộc đối tượng được ưu đãi về thuế suất nên sẽ chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất 20%.

3. Các hộ nông dân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân vì thu nhập của họ thuộc diện thu nhập được miễn thuế theo khoản 5 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân: "5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường."

Kết luận:

1. Nếu công ty bạn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì sẽ chịu mức thuế suất là 5%, nếu theo phương pháp tính trực tiếp thì công ty bạn phải chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng là 1%.

2. Nếu Công ty bạn có mức doanh thu năm dưới 20 tỷ thì sẽ chịu mức thuế suất là 20%, nếu trên 20 tỷ thì chịu mức thuế suất là 22%.

3. Các hộ nông dân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./. 

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.