Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: David Lu

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế xuất nhập khẩu  của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg   

Thông tư số 164/2013/TT-BTC 

Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 của Quốc hội  

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 17/12/2013 

Thông tư số 219/2013/Tt-BTC ngày 18/12/2013   

Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 

 Thông tư số 39/2015 /TT-BTC  ngày 24/03/2015 

Nội dung phân tích:

Bây giờ bạn muốn về Việt Nam làm việc và có nhu cầu nhập xe cũ về để đi lại thì số tiến thuế tôi phải nộp bao gồm các loại thuế sau: nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Về thuế nhập khẩu:

Số tiền thuế thuế nhập khẩu phải nộp

 

=

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan

 

x

Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá

 

x

Tỷ giá tính thuế

Mức thuế tuyệt đối phải nộp: Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng (đã được sửa đổi bởi Quyết định số 24/2013/QĐ-TTg ngày 03/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) thì xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã số 8703 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

“a) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc:

Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD

b) Đối với xe ôtô loại có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên:

Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD

c) X nêu tại các điểm a, b khoản này được xác định như sau:

X = Giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ôtô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.”

Mức thuế đối với xe mới:

Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính thì: Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van) (nguyên chiếc) có dung tích xilanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc thuộc phân nhóm 8703.23.62, có thuế suất thuế nhập khẩu 70%.

Như vậy mức thuế nhập khẩu đối với loại xe ô tô đã qua sử dụng thuộc phân nhóm 8703.23.62 là Giá tính thuế x 70% + 5.000 (USD).

Về thuế tiêu thụ đặc biệt:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu. 

(Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm);

Thuế suất thuế TTĐB được quy định tại Điều 7 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12.

 Về thuế giá trị gia tăng:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất.

Trong đó:

- Giá tính thuế = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt

(Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu)

- Thuế suất: theo quy định tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 17/12/2013; Thông tư số 219/2013/Tt-BTC ngày 18/12/2013; Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính; Biểu thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hoá biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính, thuế suất thuế GTGT đối với ô tô đã nêu là 10%.

Trị giá tính thuế nhập khẩu được quy định cụ thể tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: "Quy định về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế