Chân thành cám ơn Luật sư. Người gửi: Sang

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900 6162

 

Trả lời

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, sau đây xin được tư vấn cho anh như sau:

I. Cơ sở pháp lý

1.  Quyết định 78/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế

2. Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

3. Thông tư 99/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ tài chính Quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính

4. Thông tư 100/2010/TT-BTCngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ tài chính Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế

5. Thông tư số 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 Ban hành biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018 

II. Phân tích nội dung tư vấn

1. Các loại thuế phải nộp

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 78/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế

“Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.

Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật”.

Trường hợp của anh, do anh không miêu tả cụ thể nên có thể phân chiếc đồng hồ của anh thuộc một trong hai nhóm sau: Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, với vỏ làm bằng kim loại quý hay kim loại dát phủ kim loại quý (9101) hoặc Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, trừ các loại thuộc nhóm 91.01 (9102)

Theo chú giải 2 tại chương 91 Biểu thuế nhập khẩu tổng hợp:  Nhóm 91.01 chỉ bao gồm loại đồng hồ cá nhân có vỏ làm hoàn toàn bằng kim loại quý hoặc kim loại mạ kim loại quý, hoặc bằng cùng loại vật liệu kết hợp với ngọc trai thiên nhiên hoặc ngọc trai nuôi cấy, hoặc với đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) thuộc các nhóm từ 71.01 đến 71.04. Đồng hồ cá nhân với vỏ bằng kim loại khảm kim loại quý xếp vào nhóm 91.02.

Theo quy định tại Quyết định 78/2010/QĐ-TTg thì hàng nhập khẩu của anh có giá trị trên 1.000.000 đồng nên phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Như vậy trong trường hợp của anh cần nộp hai loại thuế là thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.

- Đối với thuế nhập khẩu, vì mặt hàng của anh được nhập khẩu từ Malaysia, đây là trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong liên minh thuế quan ASEAN. Theo quy định tại Thông tư số 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 Ban hành biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018 thì mặt hàng 9101 (hoặc 9102) của anh được hưởng mức thuế suất là 0%.

Giá tính thuế nhập khẩu là giá trị thực tế của hàng hóa được quy đổi ra đồng Việt Nam, hiện nay 1USD = 21,560 đồng, giá tính thuế mặt hàng của anh là 1.000 USD nên giá tính thuế quy đổi ra đồng Việt Nam sẽ là 21.560.000 đồng.

Thuế nhập khẩu = 21.560.000 đồng x 0% = 0 đồng

- Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng của mặt hàng này là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

VAT hàng NK = (Trị giá tính thuế hàng NK + thuế NK) x thuế suất thuế GTGT

= (21.560.000 đồng + 0) x 10% = 2.156.000 đồng

Tồng tiền thuế = 0 + 2.156.000 = 2.156.000 đồng

2. Về thủ tục hải quan khi nhận hàng do anh không cung cấp đủ thông tin về việc hàng hóa được gửi về dưới hình thức nào, nên xin đề xuất cho anh hai phương án:

 -  Điều 4 Thông tư 99/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ tài chính Quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính

“3. Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), chịu trách nhiệm thực hiện chính sách về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế, lệ phí, thu khác theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ sau đây của chủ hàng:

a. Khai hải quan;

b. Xuất trình hàng hoá để công chức hải quan kiểm tra;

c. Nộp thuế, lệ phí, các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có);

d. Nhận hàng xuất khẩu để xuất ra nước ngoài, nhận hàng nhập khẩu để chuyển trả cho chủ hàng”

-   Điều 6 Thông tư 100/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ tài chính Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế

“1.3.2. Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), chịu trách nhiệm thực hiện chính sách về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế, lệ phí, thu khác và các quyền, nghĩa vụ của chủ hàng theo quy định của pháp luật.

1.3.5. Trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục hải quan thì chủ hàng trực tiếp khai hải quan trên tờ khai hải quan.

1.3.6. Trường hợp chủ hàng yêu cầu tờ khai hải quan riêng cho hàng hoá của mình thì doanh nghiệp khai trên tờ khai hải quan riêng.”

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh KHuê