Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời: 

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc của mình đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Cơ sở pháp lý

- Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

-Thông tư 26/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

- Công văn 7532/CT-TT&HT về thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Nội dung phân tích

Khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC có quy định như sau:

“4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo. 

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên. 

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau: ( Xem nội dung văn bản) 

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý. 

Ví dụ 82: Tháng 3/2014 Tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp X có số liệu: 

- Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang: 0,15 tỷ đồng. 

- Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế phát sinh trong tháng: 4,8 tỷ đồng. 

- Tổng doanh thu (TDT) là 21,6 tỷ, trong đó: doanh thu xuất khẩu (DTXK) là 13,2 tỷ đồng, doanh thu bán trong nước chịu thuế GTGT là 8,4 tỷ đồng. 

Tỷ lệ % DTXK/TDT = 13,2/21,6 x 100% = 61%. 

- Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước là 0,84 tỷ đồng. 

Số thuế GTGT được hoàn theo tháng của hàng xuất khẩu được xác định như sau: 

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng =0,84 tỷ đồng - (0,15 + 4,8 ) tỷ đồng =- 4,11 tỷ đồng.

Như vậy số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng là 4,11 tỷ đồng. 

- Xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu = 4,11 tỷ đồng x 61% = 2,507 tỷ đồng

Số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu (sau khi bù trừ và sau khi phân bổ) chưa khấu trừ hết là 2,507 tỷ đồng lớn hơn (>) 300 triệu đồng, theo đó doanh nghiệp được hoàn 2,507 tỷ đồng tiền thuế GTGT theo tháng/quý. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước không được hoàn theo tháng là 1,603 tỷ đồng (1,603 tỷ = 4,11 tỷ - 2,507 tỷ) được chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp. "


Căn cứ vào quy định nêu trên thì khi anh có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế. Vậy vấn đề đặt ra ở đây là xác định số thuế được hoàn. Như thông tin anh hỏi thì khi anh xuất khẩu hàng hóa với trị giá hợp đồng là 3 tỷ thì có phải anh được hoàn 300 triệu không? Để làm rõ về câu hỏi này của anh, khoản 4 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC và công văn 7532/CT-TT&HT có hướng dẫn như sau;

"Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý

=

Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước

­_

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang)

 

 

    

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

=

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

x

Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ

   x 100%

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

 

Riêng đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá  xuất khẩu được xác định như sau:

 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

 

 

 

=

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý

-

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá   còn tồn kho cuối tháng/quý

 

 

 

x

 

Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ

 

 

 

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

   x 100%

 

 
 
Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên và ví dụ hướng dẫn tại khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC  thì anh phải tính tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo công thức trên chứ không phải là anh xuất khẩu hàng hóa trị giá 3 tỷ thì anh được hoàn 300 triệu đồng. Còn số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán nội địa không được hoàn thì được chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp (Công văn 7532/CT-TT&HT và khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC).
Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp đã kê khai đầy đủ các thông tin trên các mẫu biểu về khai thuế GTGT tháng/quý ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của anh. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do anh cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến anh chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của anh.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế.