Sau khi kinh doanh được 2 năm thì Khách hàng tôi thẩm định giá lại là 2 tỷ và mang đi góp vốn vào công ty cổ phần Phúc An Khang. Cho tôi hỏi có 3 trường hợp TH1: Xử lý thuế TNCN như thế nào nếu như thuế truy lùng lại vốn ban đầu từ 500 tỷ sau đó thẩm định giá lên 2 tỷ => Giải quyết thuế TNCN như thế nào? TH2: Nếu Khách hàng của tôi bán hiệu thuốc này cho Bà B với giá 2 tỷ (Không phát sinh lời) thì tính thuế TNCN như thế nào? TH3: Nếu Khách hàng tôi tặng Bà B thì tôi sẽ giải quyết thuế TNCN ra sao? Tôi xin trân trọng cám ơn và mong có hồi đáp sớm

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi : 1900.6162

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

 

I Cơ sở pháp lý:

Nghị Định 78/2015 của Chính Phủ về hướng dẫn đăng ký kinh doanh

Thông tư 111/2013 của Bô Tài chính về hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

II Nội dung phân tích:

Bạn nói  :Khách hàng tôi trước đây sở hữu 1 nhà thuốc tây, thuộc về hộ kinh doanh cá thể và nộp thuế theo phương pháp khoán, người này đã nộp đầy đủ thuế trong năm và có vốn ban đầu là 500 tỷ.Sau khi kinh doanh được 2 năm thì Khách hàng tôi thẩm định giá lại là 2 tỷ và mang đi góp vốn vào công ty cổ phần Phúc An Khang.

1,trường hợp TH1: Xử lý thuế TNCN như thế nào nếu như thuế truy lùng lại vốn ban đầu từ 500 tỷ sau đó thẩm định giá lên 2 tỷ => Giải quyết thuế TNCN như thế nào?

Theo quy định của pháp luật thì căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là  

Điều 7 Thông tư 111/2013 của Bô Tài chính

Điều 7 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

Như vậy căn cứ tính thuế nhu nhập cá nhân của cá nhân kinh doanh là thu nhập từ kinh doanh, tiền lương,,tiền công chứ không phải là vốn đàu tư của khách hàng bạn tự bỏ ra kinh doanh.Vốn đầu tư bỏ ra kinh doanh dù là định giá 2 tỷ hay là 500 tỷ cũng không phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Việc khách hàng của ban định giá tài sản vốn đăng ký kinh doanh lại và có sự chênh lệch so với vốn kinh doanh ban đầu thì khách hàng của bạn sẽ đi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 75 Nghị Định 78/2015 của Chính Phủ về hướng dẫn đăng ký kinh doanh

Điều 75 Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

1. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.

b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.

2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.

>>Như vậy khách hàng của bạn không phải chịu thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này,và khách hàng của bạn sẽ tiến hành đi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định trong Nghi Định 78/2015

2,Nếu Khách hàng của tôi bán hiệu thuốc này cho Bà B với giá 2 tỷ (Không phát sinh lời) thì tính thuế TNCN như thế nào?

Vì khách hàng của bạn bán hiệu thuốc tây mà hiệu thuốc này đã được đem đi góp vốn vào công ty Cổ Phần Phúc An Khang rồi nên khi khách hàng của bạn chuyển nhượng hiệu thốc tây tức là vốn cổ phần vậy trường hợp này theo hướng dẫn tại thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyển nhượng chứng khoán như sau:

 

" Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

b) Thuế suất và cách tính thuế:

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất 0,1%

 

3, Nếu Khách hàng tôi tặng Bà B thì tôi sẽ giải quyết thuế TNCN ra sao?

Theo hướng dẫn tại điều 16 thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

" Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:

a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:

a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

b) Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

c) Đối với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau:

c.1) Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.

c.2) Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

d) Đối với thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế