1. Cùng ngày em có xuất 2 lô hàng đi thị trường nước ngoài, em lỡ viết hóa đơn xuất khẩu cho lô hàng làm thủ tục hải quan sau viết trước, lô hàng làm thủ tục trước lại xuất hóa đơn sau. Cơ quan Thuế của địa phương làm thủ tục hoàn thuế Nhập khẩu bắt bọn em phải xin lại hóa đơn và xuất lại thì mới được hoàn thuế. Vì nhiều giấy tờ liên quan đến số Hóa đơn xuất nên việc này rất khó khăn. Anh chị giúp em giải quyết vấn đề này với ?

2. Bên bộ phận kiểm hóa của kiểm lâm hàng Nhập khẩu ghi " số gỗ Công ty nhập vào nước chênh lệch 4 mét khối, lệch không quá 5% so với tiêu chuẩn quy định của Nhà Nước". Trong khi bọn em khai là 200 m3 Gỗ nhập khẩu thì Thuế đầu vào vẫn phải nộp là 200 m3. Còn cơ quan Thuế vào làm hoàn thuế thì bắt kế toán ở nhà trừ đi 4 m3 chênh lệch đó. Em nghĩ khi đo Gỗ chưa qua máy rà CD thì chênh lệch là chuyện bình thường, cho kiểm lâm đo rồi dùng quy chuẩn đo lại cũng có sự chênh lệch đó, tại sao cơ quan Thuế lại làm khó Doanh nghiệp.

Rất mong sự hồi âm sớm của anh chị. Em xin cảm ơn!

Xin cám ơn!

Người gửi: ĐQ Vũ

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900.1940

Tư vấn thủ tục xuất nhập khẩu  ?

Tư vấn thủ tục xuất nhập khẩu - Ảnh minh họa

Trả lời:

Kính chào bạn,cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi.Với câu hỏi này chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Cơ sở lý luận:

Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Luật Hải quan 2014 Luật Hải quan của Quốc hội, số 54/2014/QH13

Nghị định số 127/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu 2012 

2. Nội dung phân tích

1: Xử lý hóa đơn.

Bạn viết sai hóa đơn khi xuất khẩu lô hàng cụ thể là lô hàng làm thủ tục hải quan sau viết trước, lô hàng làm thủ tục trước lại xuất hóa đơn sau.

-Theo Khoản2, Khoản 3 Điều 20 Thông tư 39/2014 TT-BCT

" 2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)."

Như vậy hóa đơn viết sai của bạn sẽ được xử lý theo khoản 2 khoản 3 thông tư 39/2014/TT-BTC.

2, Bên bộ phận kiểm hóa của kiểm lâm hàng Nhập khẩu ghi " số gỗ Công ty nhập vào nước chênh lệch 4 mét khối, lệch không quá 5% so với tiêu chuẩn quy định của Nhà Nước". 

Theo Khoản 5 Điều 5 Nghị Định 127/2013/NĐ-CP

Điều 5 Những trường hợp  không sử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng với khai hải quan về số lượng, trọng lượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 7 Nghị định này mà hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với khai hải quan có trị giá không quá 10% trị giá hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng.

Khoản 1,2,3 Điều 7  Nghị Định 127/2013/NĐ-CP

Điều 7 Vi phạm quy định về khai hải quan

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai không đúng các nội dung trên tờ khai hải quan mà không thuộc các trường hợp nêu tại các Khoản 2, 3, 4 Điều này và Điều 8, Điều 13, Điều 14 Nghị định này;

b) Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa từ nước ngoài vào cảng trung chuyển, khu phi thuế quan hoặc từ cảng trung chuyển, khu phi thuế quan ra nước ngoài hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa để gia công, sửa chữa, bảo hành; trừ vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

b) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu;

c) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan;

Điều 8 Vi phạm quy định về khai thuế

Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn thì bị xử phạt như sau:

1. Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì bị xử phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế.

2. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trừ các hành vi quy định tại Điều 13 Nghị định này;

b) Vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này mà bị phát hiện sau khi hàng hóa đã thông quan nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm;

c) Khai sai về đối tượng không chịu thuế;

d) Khai tăng định mức sản xuất sản phẩm gia công; định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu so với thực tế sử dụng;

đ) Sử dụng hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan không đúng quy định;

e) Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ thanh khoản, hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế;

g) Các hành vi không khai hoặc khai sai khác làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn.

3. Vi phạm quy định tại Điều này mà có hành vi gian lận, trốn thuế thì xử phạt theo Điều 13 Nghị định này.

4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 14 Nghị định này.

d) Khai không đồng nhất theo quy định giữa tên hàng với các tiêu chí của hàng hóa đăng ký trên danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu và danh mục sản phẩm xuất khẩu hoặc giữa danh mục đăng ký với thực tế quản lý tại doanh nghiệp chế xuất.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định của pháp luật;

b) Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ thanh khoản, báo cáo về hàng hóa của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

c) Không khai nguyên vật liệu gia công tự cung ứng;

d) Thay đổi địa chỉ cơ sở sản xuất hàng gia công mà không thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định pháp luật;

đ) Khai tăng so với định mức sản xuất sản phẩm gia công; định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu; trừ trường hợp vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

Theo như bạn nói thì Bên bộ phận kiểm hóa của kiểm lâm hàng Nhập khẩu ghi " số gỗ Công ty nhập vào nước chênh lệch 4 mét khối, lệch không quá 5% so với tiêu chuẩn quy định của Nhà Nước". Trong khi bạn khai là 200 m3 Gỗ nhập khẩu thì Thuế đầu vào vẫn phải nộp là 200 m3.Hơn nữa  kiểm lâm đo rồi dùng quy chuẩn đo lại cũng có sự chênh lệch đó, Như vậy là bạn khai 200 m3 gỗ nhập khẩu nhưng  qua kiểm tra lại chênh lệch 4m3. Mặc dù bạn chênh lệch 5% không quá 10% theo Luật quy định nhưng trường hợp của bạn không thuộc vào những trường hợp không bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan.Bạn vi phạm vào  Điều 7 khoản1 Nghị định 127/2013 NĐ-CP

Theo Điều19 Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu 2012

Điều 19. Hoàn thuế

1. Đối tượng nộp thuế được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn;

d) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu;

đ) Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, trừ trường hợp được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

e) Hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập;

g) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất;

h) Hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu.

2. Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai thuế, tính thuế thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn ba trăm sáu mươi lăm ngày trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn.

Để được hoàn thuế thì bạn còn phải tuân theo Điều 19 Luật thuế xuất nhập khẩu.Như vậy việc cán bộ thuế khi hoàn thuế yêu cầu trừ đi 4m3 chênh lệch  là đúng. Vì bạn mới chỉ đóng thuế cho 20m3 gỗ nhập khẩu nhưng thực tế khối lượng gỗ nhập khẩu của bạn là 24m3.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và kế toán và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê 

---------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN: