Như vậy, chồng tôi và cô kia đã đăng ký kết hôn tại phường nơi cô kia ở mà không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của chồng tôi nơi địa phương chồng tôi ở, vậy giấy đăng ký kết hôn đó có hiệu lực hay không? Và nếu cô kia đi kiện chồng tôi thì có được không? Gia đình tôi không biết xử lý vụ này sao cho ổn thỏa. Mong luật sư giúp tôi tư vấn cách để tháo gỡ! Rất cảm ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân của công ty Luật Minh Khuê.

Xử phạt vi phạm hôn nhân một vợ, một chồng

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

2. Luật sư tư vấn:

Theo bạn trình bày, chồng bạn và người kia đã có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn từ năm 2007. Hiện nay, khi bạn xin xác nhận tình trạng độc thân của chồng thì xã nơi chồng bạn đang ở vẫn cấp cho giấy này và ghi nhận là tình trạng hôn nhân là độc thân. Tuy nhiên, bạn phải kiểm tra bên UBND xã nơi mà đăng ký kết hôn của chồng bạn với người kia, xem họ có vi phạm về thủ tục kết hôn không, bởi có trường hợp xã nơi chồng bạn đăng ký hộ khẩu chưa được thông tin lại về việc kết hôn của chồng bạn năm 2007 nên chưa nắm được vấn đề này. Nếu bên xã mà thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn năm 2007 có vi phạm thủ tục thì chồng bạn có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Còn nếu không vi phạm thủ tục đăng ký thì người kia có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính với chồng bạn.

Theo điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP: hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Tham khảo bài viết liên quan:

Vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, phạt thế nào? 

Xử lý hành vi vu khống người khác xâm phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng ?

Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật hôn nhân