1. Tư vấn ly hôn khi vợ đang nuôi con nhỏ 3 tháng tuổi ?

Chào luật sư tôi đã kết hôn được 1 năm 2 tháng và đang có một con nhỏ 3 tháng tuổi. Nhưng bị gia đình chồng sua đuổi tôi và con và không quan tâm gì đến tính mạng của tôi khi trong thời gian thai nghén, nếu giờ tôi viết đơn ly hôn thì tôi có được bồi thường gì hay không, và chồng tôi cũng đồng ý về việc ly hôn đó? Mẹ ruột tôi có cho tôi 1 cây vàng để làm của hồi môn hiện tại đang cho chị hai của chồng mượn thì tôi có dc lấy lại hết không?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời

Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo quy định trên, thì chồng bạn không có quyền yêu cầu ly hôn khi bạn đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, tuy nhiên người vợ vẫn có quyền xin ly hôn trong khi đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (kể cả trường hợp hai người thuận tình ly hôn). Cho nên nếu việc tiếp tục chung sống với chồng bạn mà làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn, thì bạn có quyền nộp đơn xin ly hôn và tòa án sẽ thụ lý và giải quyết.

Trong trường hợp chồng bạn đồng ý ly hôn thì bạn sẽ ly hôn theo thủ tục thuận tình ly hôn.

Thủ tục ly hôn được tiến hành như sau:

-Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

-Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho Quý khách;

-Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

-Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

-Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Hồ sơ ly hôn bao gồm:

-Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);

- Giấy khai sinh của con (bản sao - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

-Về quyền nuôi con và cấp dưỡng sau khi ly hôn:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn

Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.

bạn đang nuôi con 3 tháng tuổi nhưng chuẩn bị ly hôn, người cha vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho.

Về quyền nuôi con, trong trường hợp con bạn mới được 3 tháng tuổi thì bạn có quyền nuôi con. Tuy nhiên bạn phải chứng minh được khả năng tài chính, điều kiện sống, mức sống hiện tại của bạn để đáp ứng các điều kiện tốt nhất cho con. Nếu bạn không đủ khả năng tài chính, thì Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện nuôi dưỡng con cả bạn và chồng bạn về mặt giáo dục, tình cảm, kinh tế…để xem xét ai có đủ khả năng nuôi con và phù hợp với lợi ích của con tốt hơn. Theo quy định trên, khi bạn là người nuôi con thì chồng bạn vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con bạn và chỗng bạn vẫn phải có nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho con dưới 3 tháng tuổi.

Về phân chia tài sản sau ly hôn:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Việc phân chia tài sản sau ly hôn sẽ giải quyết theo thỏa thuận của các bên, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết việc chia tài sản chung.

Đối với tài sản là 1 cây vàng, theo như bạn cung cấp đây là tài sản bố mẹ bạn cho bạn làm của hồi môn, thì đó được xác định là tài sản riêng của bạn, nếu bạn cho chị chồng mượn thì bạn hoàn toàn có quyền đòi lại tài sản đó.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Vợ không có thu nhập có quyền nhận nuôi con sau khi ly hôn không ?

Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Khi ly hôn nếu người vợ không có thu nhập thì có được quyền nuôi con không? Con tôi gần 4 tuổi rồi.
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê! Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Hoa

Tư vấn ly hôn đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ 3 tháng tuổi ?

Tư vấn thủ tục nhận nuôi con sau ly hôn gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì

Điều 81, Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con

Theo như quy định tại Điều 81 khoản 2 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì việc nuôi con sau khi ly hôn thì vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con

Như vậy trường hợp này khi 2 vợ chồng anh ly hôn thì con anh 4 tuổi nên, vợ chồng anh có thể thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi con và nếu thỏa thuận của 2 vợ chồng anh thống nhất là vợ anh sẽ nuôi thì vợ anh sẽ là người nuôi con kể cả vợ anh không có thu nhập và anh sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con anh và mức cấp dưỡng sẽ do 2 vợ chồng anh thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì 2 vợ chồng anh có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Ly hôn có phải chia tài sản cho con hay không ?

Chào Luật sư. Tôi có một câu hỏi mong được Luật sư giải đáp. Tôi với vợ kết hôn với nhau đã được 4 năm. Hiện hai vợ chồng có một chiếc xe ô tô trị giá 700 triệu đồng, nhưng còn nợ của bố mẹ vợ 200 triệu để mua xe.
Hai vợ chồng có hai căn nhà hiện đều đang thế chấp trong ngân hàng. Vợ tôi nói khi ly hôn bắt buộc phải chia tài sản cho con liệu có đúng không ? Nếu ly hôn thì mức cấp dưỡng cho con là bao nhiêu ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất, tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn có chia cho con không ?

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn, cụ thể như sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, đối với tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ được chia đôi. Có tính đến các yếu tố: Hòan cảnh của gia đình; công sức đóng góp; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp; lỗi trong vi phạm nghĩa vụ vợ chồng. Tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn chỉ được chia cho hai vợ chồng, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận để lại một phần tài sản tặng cho con.

Thứ hai, về mức cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn.

Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng, cụ thể như sau:

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Pháp luật không quy định mức cấp dưỡng khi ly hôn cụ thể là bao nhiêu. Mức cấp dưỡng phụ thuộc vào hai yếu tố.

1. Thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

2. Nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Giành quyền nuôi cả hai con sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư: cho em hỏi anh chị em đã có 2 con đứa đầu 5 tuổi đứa sau mới chỉ 8 tháng, anh rể em đi cặp bồ, đã thế còn về đánh đập chửi bới vợ con. Có lần đi ở chung không về nhà mấy tháng trời cũng không chu cấp gì. Giờ lại về được mấy hôm lại đánh đập không chịu nổi chị em đã viết đơn li hôn và anh ấy cũng kí rồi. Nhưng lại đòi nuôi đứa con đầu nhưng ở chung với bồ của anh ấy chị em lại không muốn khổ con. Cho em hỏi nếu li dị thì liệu chị em có quyền nuôi cả 2 đứa không ạ?
Em xin cảm ơn !

Ly hôn có phải chia tài sản cho con hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó đối với cháu bé 8 tháng tuổi thì chị sẽ được trực tiếp nuôi dưỡng, còn cháu 5 tuổi thì sẽ do hai vợ chồng chị bạn thỏa thuận. trường hợp nếu không thể thỏa thuận thì sẽ do tòa án quy định căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Nếu chị bạn muốn dành quyền nuôi con thì khi tòa án giải quyết chị bạn có thể trình bày và đưa ra các chứng cứ về việc chồng chị ngoại tình, bạo lực gia đình thường xuyên đánh đập chị bạn, để cho thấy nhân cách của chồng chị bạn không tốt nếu cho nuôi con có thể làm ảnh hưởng đến nhân cách của con sau này, Tòa Án sẽ cân nhắc và giao con cho người nào có lợi nhất cho con của chị bạn.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Tư vấn trình tự, thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật ?

Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn trình tự, thủ tục ly hôn theo quy định của luật hôn nhân gia đình, như sau:

Luật sư phân tích:

Vấn đề 1: Hướng dẫn viết đơn ly hôn thuận tình

Theo đó, bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ xin ly hôn gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp ly hôn không có yếu tố nước ngoài) hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh (đổi với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài) nơi vợ, chồng cư trú yêu cầu giải quyết. Hồ sơ yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của 2 vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí xe,…

Về mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bạn có thể mua/xin trực tiếp tại Tòa án nhân dân nơi nộp đơn. Nếu bạn không có điều kiện đi lại bạn có thể tham khảo mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Tại đây.

Lưu ý: Đối với mỗi vụ ly hôn, sau khi tiến hành hòa giải giữa vợ và chồng, sau 7 ngày sẽ có quyết định ly hôn.

Vấn đề 2: Chồng không trợ cấp nuôi dưỡng con và có được thay đổi họ tên con không?

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi dưỡng con: Căn cứ theo khoản 2, điều 82, luật hôn nhân gia đình quy định: "Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con." Như vậy, khi ly hôn thì người nào không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình . Do đó, trong trường hợp của bạn thì con bạn mới được 3 tuổi theo đó khi ly hôn chồng bạn không trực tiếp nuôi con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Như vậy, với trường hợp chồng không trợ cấp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn, bạn sẽ nộp đơn yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trợ cấp nuôi dưỡng con sau ly hôn tại Chi cục thi hành án dân sự để yêu cầu người chồng thực hiện nghĩa vụ trợ cấp nuôi dưỡng con.

Trường hợp, người vợ muốn đổi họ cho con từ họ cha sang họ mẹ thì cần có sự đồng ý của người cha.

Trân trọng!

Bộ phận luật sư hôn nhân - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?