1. Chồng chơi bời, nợ nần, không chịu làm ăn ly hôn được không ?

Xin chào Luật sư, tôi hiện nay 27 tuổi, có 2 con nhỏ. Một bé trai 5 tuổi sống với ông bà nội từ bé và bé gái 5 tháng tuổi. Chúng tôi kết hôn được 6 năm. Trong đời sống vợ chồng thường xảy ra cãi vã và thiếu sự tôn trọng. Chồng tôi không có việc làm chỉ chơi bời lêu lổng.
Tôi hiện tại đang làm nhân viên tư vấn tài chính với mức thu nhập trên 6 triệu và được ông bà ngoại hỗ trợ về mọi mặt. Nay tôi muốn ly hôn với chồng thì có được quyền nuôi 2 con hay không. Chồng tôi không chiu ly hôn, như vậy nếu ly hôn thì có khó không? Bản thân tôi đã nhiều lần khuyên nhủ chồng tu chí làm ăn nhưng chồng tôi không nghe, suốt ngày chơi bời nợ nần bên ngoài. Tôi nhận thấy cuộc sống như vậy các con sẽ không có tương lai và cãi vã nhiều sẽ ảnh hưởng đến con nhỏ. Tôi phải làm sao để ly hôn ?
Mong Luật sư tư vấn giúp ạ ! Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Về trường hợp của bạn thì hiện tại do chồng bạn không chịu ly hôn, qua đó để ly hôn bạn sẽ phải tiến hành trình tự thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật.
Điều 56 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, theo quy định trên thì để tiến hành việc đơn phương ly hôn thì khi nộp đơn yêu cầu ly hôn bạn phải có những căn cứ về việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Có như vậy tòa án mới thụ lý giải quyết việc đơn phương ly hôn của bạn.

Về thủ tục đơn phương ly hôn bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Mẫu đơn ly hôn đơn phương )

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao và lý do không có bản chính)

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Việc thực hiện đơn phương ly hôn cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai,hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự

Bước 5: Trong trường hợp tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Nơi giải quyết:

Điều 39 bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định như sau:

khoản a,b Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy,theo quy định trên thì bạn cần nộp đơn ly hôn ở Tòa án Nhân dân cấp Huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng bạn.Hoặc giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

Về quyền nuôi con:

Điều 81Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Tức là khi xem xét ai sẽ là người có quyền nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau với mục đích tìm được người có thể đáp ứng tối đa yêu cầu cho sự phát triển của đứa trẻ. Nhìn chung Tòa án sẽ dựa trên 3 yêu tố sau:

+ Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

+ Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn … của cha mẹ.

+ Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở với ai (chỉ áp dụng với con từ đủ 7 tuổi trở lên).

Với những thông tin mà bạn cung cấp thì việc bạn giành được quyền nuôi 2 cháu sau ly hôn là rất khả thi.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

2. Khi vừa ly hôn xong thì mới biết mang thai phải làm thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi:Hai vợ chồng tôi có quyết định của toàn án ly hôn thì đến tháng 5 tôi sinh con. Cho hỏi ,tôi có thể làm giáy khai sinh mang tên mẹ được không ? Và nhập khẩu theo tên mẹ được không ?
Mong luật sư hướng dẫn. Cảm ơn!
Người gửi : Nguyễn Văn Tiến

Khi vừa ly hôn xong thì mới biết mang thai có đăng ký giấy khai sinh mang họ mẹ được không ? Nhập hộ khẩu theo tên mẹ được không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, thủ tục đăng ký khai sinh cho con không có cha như sau:

Theo khoản 1 điều 16 Luật hộ tich năm 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh cho con:

“1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.”

Theo đó, dù đứa trẻ có cha hay không có cha thì vẫn được làm giấy khai sinh bình thường và khi đi đăng kí khai sinh cần:

– Nộp tờ khai theo mẫu quy định;

– Giấy chứng sinh (trường hợp không có giấy chứng sinh thì cần có văn bản của người làm chứng xác nhận việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh).

Bên cạnh đó, theo khoản 2 điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ – CP quy định về một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch:

“Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống”.

Như vậy, khi làm giấy khai sinh cho con không có cha thì phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và giấy khai sinh của con để trống còn khai họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ.

Thứ hai, về thủ tục nhập sổ hộ khẩu. Theo đó, sau khi ly hôn bạn có thể không nhập hộ khẩu về nhà bạn mà không bị xử phạt vi phạm hành chính, cũng không làm ảnh hưởng đến việc khai sinh cho con theo họ của bạn. Sau khi đăng ký khai sinh cho con, bạn có thể nhập hộ khẩu cho bé theo hộ khẩu của bố hoặc theo hộ khẩu của bạn nếu khi đó bạn vẫn chưa nhập hộ khẩu về nhà chồng (điểm a khoản 2 điều 20 Luật cư trú năm 2013).

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản mới nhất năm 2020

3. Thủ tục ly hôn, hồ sơ xin ly hôn gồm những gì ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp một số câu hỏi pháp lý về vấn đề ly hôn, thủ tục ly hôn để quý khách hàng tham khảo và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể:

Trả lời:

1. Quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn:

- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn

2. Thủ tục ly hôn:

a, Thủ tục đơn phương ly hôn:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

+ Bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao chứng minh nhân dân.

+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Trong trường hợp mất bản chính có thể đến nơi đăng ký kết hôn trước đây xin cấp lại bản sao hợp lệ, phải trình bày rõ lý do không có bản chính trong đơn ly hôn.

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

- Nơi nộp hồ sơ: Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

- Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

b, Thủ tục thuận tình ly hôn:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

- Thời gian giải quyết:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

3. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

- Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc mẹ không đủ điều kiện trực tiếp nuôi ccon

4. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

- Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

- Trong trường hợp cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

- Trong trường hợp có căn cứ khi người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện, thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

+ Người thân thích;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

+ Hội liên hiệp phụ nữ.

5. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Quý khách có thể dựa vào nội dung tư vấn trên đây để trả lời câu hỏi của mình. Luật Minh Khuê xin trả lời một số câu hỏi có nội dung riêng biệt như sau:

Thưa luật sư, cho em hỏi trường hợp của em là: vào năm 2005 em có đăng ký kết hôn với người nước ngoài rồi chồng em bảo lãnh em đi mà em không đi nên giận em không ngó ngàn tới em nữa. khoản 7 năm sau thì em lấy chồng khác vẫn đăng ký kết hôn lần nữa mà chưa ly hôn người đầu tiên, em vẫn làm giấy kết hôn thêm lần nữa.nay gia đình em muốn bảo lãnh em đi qua nước ngoài vậy cho hỏi em có thể nộp đơn để người nhà bảo lãnh chồng và con em luôn được không,em có cần ly dị với người chồng đầu tiên không, cách ly dị như thế nào.

Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

“2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;


d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…”

Do đó, trong trường hợp bạn và chồng bạn chưa ly hôn nhưng bạn đã có hành vi kết hôn với người khác nên bạn đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật. Vì thế bạn sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;


e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng."

Sau đó bạn có thể nộp đơn ly hôn ra tòa án theo thủ tục pháp luật quy định

- Nếu bị đơn (người bị kiện) là chồng bạn có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết;

- Nếu bị đơn (người bị kiện) không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết.

Một số vấn đề cần lưu ý đối với vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP :

"4. Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài là trường hợp trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự cần phải tiến hành một hoặc một số hoạt động tố tụng dân sự ở nước ngoài mà Tòa án Việt Nam không thể thực hiện được, cần phải yêu cầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hoặc đề nghị Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Thưa luật sư, chị e có thay đổi giấy khai sinh cho cháu nhưng có quy định phải có cả chữ ký của bố đẻ và mẹ đẻ trong giấy khai sinh mà trước đó a chị đã ly hôn và a nhất quyết không ký vào giấy khai sinh lại cho cháu bé e muốn hỏi có cần chữ ký của bố đẻ trong giấy khai sinh không hay chỉ cần bố hoặc mẹ ký là được.

Theo Điều 27, Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

“1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ”.

Do vậy, chị hoàn toàn có thể thay đổi họ tên cho con.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

"1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng."

Mặt khác, cháu bé hiện vẫn đang mang họ của người cha nên nếu muốn thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ thì về nguyên tắc phải có được sự đồng ý của cả cha và mẹ.

Trường hợp của bạn, mặc dù chị của bạn đã ly hôn và chồng cũ của chị không nuôi con nhưng việc này không làm ảnh hưởng đến quyền của người cha đối với đứa con chung. Do đó, nếu chồng cũ của chị không đồng ý với việc thay đổi họ cho con thì chị bạn không thể thay đổi họ tên của con .

Như vậy, chị bạn muốn thay đổi tên con cần phải có văn bản đồng ý của chồng. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

4. Sổ tiết kiệm mang tên mình có phải chia khi ly hôn không?

Xin chào luật sư! Tôi có một vấn đề muốn hỏi luật sư, năm 2006 tôi có bị chồng tôi đánh ở ngoài đường, lúc đó có hàng xóm chứng kiến. Từ đó vợ chồng tôi đã sứt mẻ tình cảm và tôi đã có ý định ly hôn từ lúc đó, nhưng vì thương hai con còn nhỏ nếu ly hôn phải chia đôi hai đứa. Nhưng tôi không muốn người nào khác nuôi dạy các cháu. Vì thế tôi đã nhẫn nhịn và ở nhà nuôi các cháu, giờ các cháu đã lớn và đi du học cả, vậy nên tôi muốn ly hôn với chồng. Tài sản riêng của tôi, tôi đã có các giấy tờ chứng minh. Và tài sản chung thì tòa sẽ giải quyết. Tuy nhiên, tôi có một cuốn sổ tiết kiệm đứng tên mình do tôi tích cóp mà có muốn để cho các cháu ăn học ở nước ngoài tôi nghĩ là chồng mình cũng nghĩ như tôi nên tôi có cho chồng biết.

Nhưng tôi không ngờ giờ ly hôn ông ấy lại nhăm nhăm đòi chia cuốn sổ đó. Vậy luật sư cho tôi hỏi cuốn sổ trên có được coi là tài sản riêng của tôi không? Và trường hợp này xử lý như thế nào?

Người gửi: Phan. Chân. L

Trả lời:

Chào bạn, theo những thông tin mà bạn cung cấp thì từ năm 2006 bạn có bị chồng đánh ở ngoài đường, từ đó vợ chồng bạn đã sứt mẻ tình cảm và bạn đã có ý định ly hôn từ lúc đó. Nhưng vì thương hai con còn nhỏ và giờ các cháu đã lớn và bạn muốn ly hôn để chấm dứt mối quan hệ vợ chồng. Hiện nay thì vợ chồng đang tranh chấp về cuốn cuốn sổ tiết kiệm đứng tên bạn mà chị đã tích cóp để cho các cháu ăn học ở nước ngoài, chồng bạn có biết và đòi chia tài sản khi ly hôn.

1. Về việc xác định tài sản chung của vợ chồng:

Trong cuộc trao đổi, do thông tin bị đứt đoạn Chúng tôi chưa rõ cuốn sổ tiết kiệm trên được hình thành từ đâu: Từ khoản tiền bạn được bố mẹ đẻ tặng cho, từ lương của bạn, hay được ai tặng cho… Nên chưa xác định được chắc chắn đây là tài sản chung hay tài sản riêng của Bạn.

Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.”

Nếu số tiền tiết kiệm hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì số tiền tiết kiệm này đương nhiên là tài sản chung của vợ chồng nếu hai bên không có thỏa thuận khác. Về số tiền lãi gửi tiết kiệm mà vợ chồng bạn nhận được hàng tháng cũng được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Và khi ly hôn số tiền trên sẽ được chia theo nguyên tắc tại điều 59, Luật hôn nhân gia đình 2014, cụ thể: Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Ngoài ra, tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Về việc bạn đứng tên trên sổ tiết kiệm:

Bạn là người đứng tên trên sổ tiết kiệm nhưng phần tài sản này là tài sản chung của vợ chồng. Bởi vậy, khi ly hôn chồng bạn có quyền đòi chia tài sản này, bao gồm cả tiền lãi phát sinh. Tuy nhiên, nếu bạn chứng minh được số tiền trên là bạn được tặng cho riêng, thừa kế riêng. Thì số tiền đó có thể được xác định là tài sản riêng của bạn.

Hoặc bạn có thể thỏa thuận lại với chồng số tiền tiết kiệm đó sẽ được tặng choc ho 2 con của bạn để chi trả chi phí ăn học ở nước ngoài. Thỏa thuận được lập thành văn bản có công chứng, để đảm bảo tính pháp lý cho việc thỏa thuận này.

Do cuộc trao đổi chưa đầy đủ nên Chúng tôi chưa kịp đưa ra lời khuyên cho bạn, để có một hướng giải quyết cụ thể, hợp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn có thể liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn cụ thể vấn đề này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Bạn vui lòng tham khảo tại các bài viết sau: Tư vấn biểu mẫu đơn ly hôn và thủ tục đơn phương ly hôn cho người vợ ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Vợ giữ toàn bộ giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không ?

Luật sư cho em hỏi: Vợ em bỏ nhà đi vào năm 2012 và mang con đi cùng toàn bộ giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con em. Giờ em muốn làm đơn ly hôn thì phải làm như thế nào ạ ?
Cảm ơn!

Tư vấn ly hôn khi chồng chơi bời, nợ nần bên ngoài và không chịu làm ăn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được..."
Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì bạn hoàn toàn có quyền ly hôn với vợ nếu như bạn có căn cứ về việc vợ bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Để được ly hôn, bạn phải chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

- Bản chính ĐKKH;

- Bản sao có chứng thực CMN, sổ hộ khẩu của vợ,chồng;

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con;

- Đơn xin ly hôn( theo mẫu);

- Các giấy tờ chứng minh tài sản;

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, bạn nộp tại TAND cấp huyện nơi vợ bạn cư trú, làm việc để được giải quyết.

Trường hợp bạn không có giấy ĐKKH bản chính thì bạn có thể lên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi vợ chồng bạn đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao Giấy ĐKKH. Trường hợp này khi nộp bản sao ĐKKH cho Tòa án bạn phải trình bày rõ lý do là vì vợ bạn giữ hết giấy tờ nên bạn không thể cung cấp cho Tòa bản chính.

Về giấy khai sinh của con: pháp luật không yêu cầu nộp bản chính giấy khai sinh nên bạn sẽ nộp bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?