1. Tư vấn ly hôn khi hai vợ chồng không có chung sổ hộ khẩu ?

Thưa luật sư, xin cho em hỏi: Em và chồng em có riêng sổ hộ khẩu ở Hà Nội. Em đang muốn chuyển khẩu chồng em về quê thì hộ khẩu riêng. Như vậy em và chồng em có thuận tình ly hôn được không và em mới sinh em bé thì tòa có giải quyết nhanh không ạ?
Cảm ơn luật sư!

Vấn đề nuôi dưỡng, chăm sóc con của vợ chồng sau ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi : 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin chị cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của chị như sau :

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì toà án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

Hiện nay bạn và chồng bạn đang muốn thuận tình ly hôn, nếu hai bên đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định thuận tình ly hôn :

" Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. ".

Theo quy định này, nếu có đủ căn cứ thì Tòa án sẽ thực hiện thủ tục công nhận thuận tình ly hôn cho hai vợ chồng mà không phụ thuộc vào việc vợ và chồng có chung sổ hộ khẩu hay không.

Thủ tục giải quyết việc dân sự, bao gồm công nhận thuận tình ly hôn được quy định tại Chương XXIII (từ Điều 361 đến Điều 375) Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, thủ tục này bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

Hồ sơ yêu cầu công nhận ly hôn thuận tình bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của con (bản sao);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Lưu ý: Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công sẽ ra thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Thời hạn nộp lệ phí này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Đơn yêu cầu được thụ lý khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc đã thụ lý đơn yêu cầu.

Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian chuẩn bị này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp giải quyết và tiến hành mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục cắt khẩu và chuyển khẩu khi vợ chồng ly hôn ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Vấn đề nuôi dưỡng, chăm sóc con của vợ chồng sau ly hôn ?

Luật Minh Khuê tư vấn về vấn đề nuôi dưỡng, chăm sóc con của vợ chồng sau ly hôn

Trả lời:

1. Hồ sơ ly hôn

a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

- Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Bạn có thể tham khảo cách viết đơn xin ly hôn tại đây

b. Nơi nộp hồ sơ :

Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Về thẩm quyền theo cấp: Tòa án nhân dân có thẩm quyền ở đây là Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

"Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;"

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, Tôi có thắc mắc về thủ tục ly hôn xin được giải đáp: Năm 2006 anh chị tôi đăng kí kết hôn tại Gia Lai (chị dâu tôi hộ khẩu Gia Lai), năm 2011 anh chị tôi chuyển về Thái Bình sinh sống (anh tôi hộ khẩu Thái Bình), khi chuyển về Thái Bình thì chị dâu tôi cũng chuyển hộ khẩu về Thái Bình, nhưng từ năm 2012 đến nay chị tôi vào sinh sống tại Gia Lai, bây giờ anh tôi muốn xin ly hôn đơn phương thì có được không và phải nộp đơn tại địa phương nào (Thái Bình hay Gia Lai)? Xin cảm ơn!

=> Bản chất chị dâu bạn có đăng ký hộ khẩu thường trú hợp pháp ở Thái Bình do đó, tòa án có thẩ quyền giải quyết ly hôn là tòa án nhân dân cấp huyện ở Thái Bình. Tuy nhiên hiện nay chị dâu đang sinh sống ở Gia Lai, không rõ có đăng ký tạm trú hay không nhưng nếu không có tạm trú thì việc chị dâu sống tại Gia lại là chưa hợp pháp. Tòa án có thẩm quyền cho ly hôn vẫn là toà án huyện ở Thái Bình.

Chào luật sư, em muốn hỏi là nếu không có giấy đăng ký kết hôn vs giấy khai sinh của con thì giải quyết như nào ạ về việc ly hôn ạ ? Chân thành cảm ơn luật sư.

=> Đối với hồ sơ ly hôn nếu thiếu giấy tờ nào anh bạn có thể xin xác nhận bằng trích lục bản sao tại UBND xã/phường nơi có hộ khẩu thường trú.

2. Quyền nuôi con sau ly hôn

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Xin chào luật sư !Tôi xin trình bày vấn đề như sau, mong được luật sư xem qua và tư vấn. Tôi là người Việt Nam, đã ly hôn và có 1 con trai 21 tháng tuổi. Trong quá trình tìm hiểu tôi quyết định đi đến kết hôn với người chồng mới của mình là người ngoại quốc. Chúng tôi có nguyện vọng sau khi kết hôn sẽ bảo lãnh con riêng của tôi sang cùng sinh sống ở nước ngoài. Vấn đề thủ tục bắt buộc phải có giấy cam kết đồng ý cho con sang nước ngoài cùng mẹ do chồng cũ của tôi ký nhận. Nhưng chồng cũ tôi là người luôn muốn gây khó khăn cho mẹ con tôi. Dù đã ly hôn vì không thể sống chung với nhau nhưng vẫn tìm nhiều cách để quấy nhiễu cuộc sống riêng của tôi. Tôi nghĩ nếu yêu cầu anh ta ký giấy thì chắc chắn sẽ không đồng ý. Như vậy tôi không thể mang con mình đi được có phải không? Vậy theo luật pháp, có khoản nào xem xét để giúp đỡ gỡ rối cho trường hợp này của chúng tôi hay không thưa luật sư. Mong luật sư xem xét và tư vấn giúp đỡ để tôi có thêm kiến thức trong việc làm hồ sơ bảo lãnh con riêng của mình. Xin chân thành cảm ơn quý văn phòng!

=> Quyền nuôi con sau ly hôn là bạn, tuy nhiên về mặt pháp luật hôn nhân và gia đình chồng cũ của bạn vẫn có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng con khi không trực tiếp nuôi con. Việc bạn đưa cháu xuất cảnh đi định cư nước ngoài việc cần có sự đồng ý của người bố ruột là cần thiết. Tuy nhiên chưa có văn bản nào hướng dẫn rõ về vấn đề này, bạn có thể liên hệ cơ quan xuất cảnh để được làm rõ hơn về vấn đề này.

Chào luật sư, Tôi có 1 câu hỏi mong được luật sư tư vấn dùm.Tôi kết hôn với 1 người chồng khi đang mang thai con của người đàn ông khác. Sau khi bé được sinh ra chồng tôi đi làm giấy khai sinh cho bé và bé mang họ của chồng tôi. Sau thời gian chung sống không hạnh phúc chúng tôi ra tòa ly hôn. Hiện tại tôi đang nuôi dưỡng bé. Giờ đây cha ruột của con tôi muốn nhận lại con mình và đổi họ của bé thành họ của anh ấy và muốn chúng tôi chung sống với nhau để cùng nhau lo cho bé. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục để thay đổi họ tên cho bé trong giấy khai sinh ? Và việc thay đổi này có cần được sự đồng ý của chồng cũ của tôi không? Có cách nào không cần sự đồng ý của chồng cũ của tôi mà vẫn làm được không ? Tại vì tôi sợ anh ấy không hợp tác. Nếu giờ tôi đổi họ của bé thành họ của tôi và trong giấy khai sinh chỉ ghi tên mẹ.còn phần cha thì để trống, rồi sau đó tôi xin làm thủ tục cha nhận con cho bé và cha ruột của bé. Đồng thời tôi àm lại giấy khai sinh để bé mang họ của anh ấy.Như vậy thì không cần sự đồng ý của chồng cũ của tôi.Liệu làm như vậy có được không ? Cảm ơn luật sư.

=> Hiện nay căn cứ Luật hộ tịch năm 2014 có hiệu lực 1/1/2016 chưa thực hiện việc cấp lại giấy khai sinh bản gốc cho bạn trong TH này. Chỉ khi có sai xót khi đăng ký khai sinh phát hiện do lỗi của cán bộ khai sinh hoặc của người đi đăng ký khai sinh thì cán bộ tư pháp cho phép được cải chính hộ tịch.Hiện nay bạn và cha ruột có thể đưa đơn ra tòa án tuyên bố xác nhận quan hệ cha con.

Vì Luật Hôn nhân và gia đình có quy định

"Điều 89.Xác định con.

1. Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.

2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình."

Sau khi được tòa án tuyên bố là cha con ruột thì cha ruột của cháu bé đi làm thủ tục cải chính hộ tịch, không cần sự đồng ý của chồng cũ của bạn.

Kính thưa luật sư !Xin Luật sư tư vấn cho gia đình tôi trường hợp sau :1. Tôi có chị gái lấy chồng trên tỉnh Bắc Giang, nhưng sau 3 năm chị bị người chồng ghen tuông và bạo hành đánh đập nên muốn ly hôn đơn phương ( vì chồng chị ấy không đồng ý ký, và hay tránh gặp mặt ở địa phương ) . Câu hỏi đặt ra là: a. Làm cách nào để chị gái tôi có thể ly hôn đơn phương ? b. Gia đình tôi phải làm sao khi cứ bị anh rể dọa giết cả nhà ? 2. Trường hợp chị tôi không ly hôn được nên đã được gia đình tôi cho đi lao động bên Nhật được 2 tháng, để con gái gần 5 tuổi ở nhà cho ông bà nội chăm. Câu hỏi đặt ra là :a. Sau này chị gái tôi đi Nhật về thì tài sản tiền của chị kiếm được có bị chia tài sản đó với chồng không ? b. Chị gái tôi có bị ảnh hưởng tới quyền được nuôi con sau này không ? Xin cảm ơn luật Minh Khuê và mong được giải đáp. Kính mong và gửi lời cảm ơn sâu sắc !

=> Bạn lưu ý vợ chồng chị bạn chưa ly hôn, ở đây được hiểu là ly thân thôi thì tài sản chung trong thời kí hôn nhân đều là tài sản chung của vợ, chồng.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Thủ tục ly hôn như thế nào khi giấy đăng ký kết hôn chồng giữ ?

Thưa Luật sư, giờ em đang ở thành phố Phan Thiết. Em ly thân chồng nay đã 5 năm từ năm 2011. Em đăng ký tạm trú tại Phan Thiết từ lúc ly thân, hộ khẩu em và chồng em nằm ở phường 10, quận Tân Bình.

Giờ em làm đơn ly hôn đơn phương cần những thủ tục gì trong khi giấy kết hôn thì chồng em giữ em không cầm bản nào.

Hai vợ chồng có một con trai đang sinh sống với em, em muốn giành quyền nuôi con có được không? Con em đã được 5 tuổi (sinh năm 2009).

Mong Luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!

Người gửi: Tam Vo

Thủ tục ly hôn như thế nào khi giấy đăng ký kết hôn chồng giữ?

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Về thủ tục ly hôn đơn phương

Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về trường hợp ly hôn đơn phương như sau:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Hồ sơ cần thiết để chuẩn bị xin ly hôn đơn phương bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu của Tòa án)

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, giấy chứng minh thư nhân dân.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…

Trường hợp bạn không có giấy đăng ký kết hôn bản chính thì bạn có thể lên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi vợ chồng bạn đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao Giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp này khi nộp bản sao Giấy đăng ký kết hôn cho Tòa án bạn phải trình bày rõ lý do là vì chồng bạn giữ bản chính giấy tờ nên bạn không thể cung cấp cho Tòa và Tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn cung cấp các giấy tờ bản chính khi thụ lý vụ án.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ:

Bước 1: Bạn gửi hồ sơ khởi kiện về việc ly hôn đơn phương lên tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc, tức là Tòa án nhân dân quận Tân Bình.

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ, nếu xét thấy đủ thẩm quyền để giải quyết vụ việc ly hôn, Tòa án sẽ ra thông báo đến bạn về nộp tiền tạm ứng án phí(ở đây không có tranh chấp tài sản thì mức án phí là 300.000 đồng).

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bạn lên nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Về quyền nuôi con

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Con bạn 5 tuổi nên 2 bạn thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con. Muốn được nuôi con, bạn cần đưa ra những căn cứ về khả năng tài chính và các căn cứ khác chứng minh đứa bé ở với bạn sẽ tốt hơn ở với chồng bạn.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Tư vấn hình thức làm thủ tục ly hôn ?

Thưa luật sự. Nhờ Luật sư tư vấn cho tôi một số nội dung về thủ tục ly hôn như sau: - Tôi mua đơn thuận tình ly hôn thì Tòa án Nhân dân thành phố Rạch Giá yêu cầu tôi phải làm đơn xin ly hôn vì 2 vợ chồng tôi có các khoản nợ tại ngân hàng, nếu gửi hồ sơ thuận tình ly hôn thì Tòa án sẽ bác bỏ hồ sơ.
Cụ thể khoản nợ là: + Khoản vay thế chấp tại ngân hàng Sacombank do 2 vợ chồng cùng ký tên vay 40 triệu, đến nay còn nợ khoản 27 triệu. + Khoản vay tín chấp lương của tôi tại ngân hàng BIDV là 40 triệu, hiện nay còn nợ khoản 27 triệu. Như vậy theo Luật Minh Khuê thì tôi làm thủ tục ly hôn theo hình thức nào?
Mong sớm nhận được trả lời tư vấn của Công ty. Chân thành cảm ơn!

Yêu cầu cha cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp , chúng tôi xin phép tư vấn vấn đề của bạn như sau :

- Căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau :

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, Việc bạn ly hôn theo hình thức nào là do thỏa thuận của hai vợ chồng về vấn đề tài sản , quyền chăm sóc, nuôi dưỡng , giáo dục các con. Nếu các bên thỏa thuận được vấn đề nêu trên theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Thuận tình ly hôn như sau:

" Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Ngược lại, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Ly hôn theo yêu cầu của một bên :

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. "

Do đó, bạn chọn hình thức nào cũng đều được được chấp nhận vì đó là quyền của vợ và chồng. Còn đối với tài sản nợ của vợ chồng theo Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau :

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Sau khi ly hôn thì vợ chồng có trách nhiệm liên đới trong việc trả nợ. Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn giải quyết nợ chung và phân chia tài sản khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Yêu cầu cha cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng tôi đã ly hôn được gần 2 năm nhưng lúc ly hôn vì muốn giải quyết cho nhanh nên tôi không yêu cầu anh ta chu cấp nuôi con. Hiện tại anh ta đã học xong và thu nhập hàng tháng trung bình 5,5 triệu /tháng. Giờ tôi muốn yêu cầu anh ta chu cấp nuôi con. Xin hỏi quý công ty tôi nên làm như thế nào ?
Cảm ơn!
- H.T.T

Luật sư trả lời:

Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng:

1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này.

Theo đó bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu chồng tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo Bản án hoặc Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Nếu chồng bạn tiếp tục không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bạn sẽ có quyền khởi kiện ra tòa theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình để buộc chồng bạn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng:

“1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.”

Theo quy định này, trường hợp chồng của bạn không thực hiện việc cấp dưỡng cho con mà chị đang trực tiếp nuôi, bạn có quyền yêu cầu Tòa án buộc người chồng cũ của bạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

* Hồ sơ yêu cầu cấp dưỡng sau khi ly hôn bao gồm :

- Đơn khởi kiện về việc cấp dưỡng;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân;

- Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu;

- Quyết định/ Bản án ly hôn;

- Chứng cứ chứng minh thu nhập của người chồng;

- Bản sao có chứng thực giấy sinh của con.

Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

Theo quy định này, bạn có thể gửi đơn khởi kiện tới tòa án cấp quận/ huyện nơi chồng bạn cư trú.Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, nếu trong hồ sơ có căn cứ chứng minh việc chồng bạn không thực hiện việc cấp dưỡng và vụ việc thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án thụ lí và giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?