1. Tư vấn ly hôn khi không có giấy khai sinh của con?

Thưa Luật sư, tôi và chồng tôi kết hôn được một năm. Trong quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn nên hiện tôi không còn ở nhà chồng nữa. Con tôi mới 2 tháng tuổi. Chồng tôi giữ không cho tôi mang con đi. Tôi muốn hỏi về thủ tục ly hôn và giành quyền nuôi con khi con tôi dưới 12 tháng tuổi. Con tôi chưa có giấy khai sinh mà chỉ có giấy chứng sinh photo công chứng vì nhà chồng tôi giữ giấy chứng sinh bản gốc của con tôi ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin chị cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của chị như sau :

Thứ nhất, Trong trường hợp của bạn, trước tiên vợ chồng bạn có thể ngồi thỏa thuận với nhau về vấn đề phân chia tài sản ly hôn, thỏa thuận vấn đề chăm sóc , nuôi dưỡng con trên cơ sở tự nguyện giữa hai bên, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Thuận tình ly hôn:

" Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn ."

Ngược lại, nếu vợ chồng bạn không thỏa thuận được bạn có quyền đơn phương ly hôn theo yêu cầu một bên theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Ly hôn theo yêu cầu của một bên :

" 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Hồ sơ, thủ tục ly hôn được quy định như sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực); ( Bạn nên làm giấy khai sinh cho con để hoàn thiện hồ sơ ).

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu) .

Nơi nộp hồ sơ : Khi bạn ly hôn đơn phương thì bạn nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú của chồng bạn. Nếu bạn ly hôn thuận tình thì bạn nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi bạn cư trú hoặc nơi chồng bạn cư trú đều được.

* Thứ hai, Quyền nuôi con.

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì cha mẹ có quyền ngang nhau trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc con, vì vậy, việc chồng bạn không cho bạn gặp con được xem là sai, là vi phạm đến nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc con của bạn

- Đối với con chung của vợ chồng : Hiện nay cháu dưới 11 tháng tuổi thì quyền đương nhiên sẽ thuộc về người mẹ nuôi theo Khoản 1 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn :

" Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Tuy nhiên để đảm bảo cho việc giành quyền nuôi con thì bạn cần làm giấy khai sinh cho con, nếu chồng gây khó dễ thì bạn có thể đến bệnh viện để xin lại giấy chứng sinh ( bạn chứng minh được sự việc bạn sinh qua Chứng minh nhân dân của mình đối chiếu với hồ sơ bệnh viện) hoặc bạn có thể đăng ký khai sinh thông qua các giấy tờ khác theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 tại Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
Như vậy bạn phải dùng 1 trong 2 cách để đăng ký khai sinh cho con bạn. Để có đủ giấy tờ để giải quyết việc ly hôn và giành quyền nuôi con.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn giải quyết như thế nào?

Xin chào Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi mong được giải đáp: Tôi và chồng tôi ly hôn, có một căn nhà chung, hai vợ chồng đã tặng cho toàn bộ căn nhà cho con và chồng tôi đã đi lấy vợ còn tôi ở lại cùng hai con tôi tại căn nhà đó. Tuy nhiên, chồng tôi trước khi tặng cho đã ngăn căn nhà làm hai và khi lấy vợ thì chồng tôi đã cho con tôi cũng như tôi cũng đã cho con.
Vậy mà giờ này là sau hơn một năm chồng tôi không cho sử dụng, vừa qua về kêu con tôi vay dùm 150 triệu để làm ăn và trả nợ nhưng con tôi mới ra trường không thể vay được và tôi đã đứng ra vay dùm con và tôi nói mẹ vay vậy chứ phải bán nhà đi trả nợ mua căn khác ở nhỏ cũng được, con tôi đồng ý và có nói với cha theo tình cảm. Con tôi nói: "con bán nhà giúp ba còn con mua căn nhà nhỏ hơn để ở, ba không có ý kiến gì chứ?" Chồng tôi nói: "ba cho con rồi ba không lấy gì hết" nhưng khi đưa tiền kêu ông ấy ký giấy nhận tiền và đồng ý với câu nói đó thì chồng tôi không ký và cũng không nhận tiền và nói con tôi là tao cho mày đứng tên để khỏi tranh chấp còn tao có quyền vì nhà của tao. Tôi thật sự tôi rất thương con và đau lòng khi một người cha đã để lại cho tôi hai đứa con không trợ cấp và đi lấy vợ. Bây giờ mẹ con tôi không biết xử lý sao khi quyền sử dụng đã thuộc về con tôi mà chồng tôi không để sử dụng mà còn luôn gây khó dễ cho mẹ con tôi. Tôi xin luật sư giúp tôi, trong trường hợp này chồng tôi có quyền gì không? con tôi bán nhà có được quyền không?
Trân trọng!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn được giải quyết theo các nguyên tắc quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

.....2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch...."

Căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, sau khi ly hôn, chồng bạn đã ngăn nhà làm đối để chia tài sản là căn nhà. Theo đó, bạn và chồng bạn, mỗi người chỉ có quyền sử dụng đối với một nửa căn nhà đã được ngăn này. Tuy nhiên, sau khoảng thời gian này thì vợ chồng bạn đã quyết định về việc tặng cho tài sản là căn nhà này cho con của bạn. Hiện tại, con bạn đang muốn bán căn nhà này. Theo quy định tại Điều 10 Luật Nhà ở 2014, chỉ có chủ sở hữu nhà ở mới có quyền bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Do đó, con của bạn chỉ được thực hiện việc bán nhà ở khi đáp ứng được điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014:

"Điều 119. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở

1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương."

Như vậy, để thực hiện giao dịch bán nhà trong trường hợp này, con bạn phải là chủ sở hữu của căn nhà này. Do quyền sở hữu căn nhà này của con bạn được hình thành dựa trên hình thức của hợp đồng tặng cho nên việc tặng cho nhà ở phải được thực hiện theo trình tự thiủ tục pháp luật quy định về giao dịch nhà ở theo quy định tại Điều 120 Luật Nhà ở 2014. Theo đó, với hợp đồng tặng cho nhà ở, các bên phải lập thành hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại Điều 122 Luật Nhà ở 2014, thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Việc công nhận quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Nhà ở 2014:

"3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở."

Bạn có cung cấp thông tin rằng con bạn đang đứng tên đối với căn nhà này nhưng không cung cấp thông tin chi tiết, cụ thể về vấn đề này. Do đó, bạn cần lưu ý nếu con bạn là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn nhà này thì con bạn được toàn quyền thực hiện hợp đồng bán nhà mà không cần có sự đồng ý của chồng cũ bạn (người đã tặng cho nhà ở và hiện không còn là chủ sở hữu tài sản). Trong trường hợp, việc tặng cho nhà ở giữa vợ chồng bạn với con bạn chưa được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định, con bạn vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì con bạn chỉ được bán nhà khi được sự ủy quyền, cho phép của chủ sở hữu nhà ở (tức bạn và chồng cũ của bạn lúc này vẫn là đồng chủ sở hữu căn nhà này).

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Hồ sơ ly hôn gồm những gì? Nộp ở đâu?

Thưa luật sư, xin cho Em hỏi: Em muốn ly hôn chồng vì chồng theo người khác nên em không ở vậy được. Vậy giờ e ly hôn thì có dc nuôi con ko ạ và phải làm như thế nào để dc quyền nuôi con? E cảm ơn ạ!

Trả lời:

Trường hợp của bạn nếu chồng bạn ngoại tình và bỏ đi theo người khác thì bạn hoàn tòan có quyền nộp đơn xin ly hôn và gửi đến tòa án nơi chồng bạn đang cư trú . Tuy nhiên để chứng minh và để tòa án chấp nhận đơn ly hôn thì bạn cần có bằng chứng chứng minh.

về yêu cầu nhận nuôi con sau khi ly hôn thì vì bạn không nói rõ con abnj bao nhiêu tháng tuổi nên bạn cần căn cứ quy định sau

Hồ sơ bạn cần chuẩn bị:

+ Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện (Theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ CMND và hộ khẩu;

+ Giấy khai sinh các con;

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm

Điều 81 Việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con (theo: Luật hôn nhân gia đình năm 2014 )

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

4. Vợ có được nuôi cả hai con khi ly hôn?

Chào luật sư. Em vừa sinh con thứ 2 được 3 tháng. Con đầu của em được 30 tháng giờ em muốn ly hôn thì có được nuôi 2 đứa không? Xin cảm ơn!

Chồng bỏ theo người khác thì có thể ly hôn được không ? Hồ sơ ly hôn gồm những gì ? Nộp ở đâu ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

.....3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì con dưới 36 tháng tuổi - mà con đầu của bạn mới 30 tháng tuổi và một con vừa sinh được 3 tháng thì đương nhiên quyền nuôi con thuộc về người mẹ trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc người mẹ không đủ điều kiện nuôi con (người mẹ bị tâm thần hoặc bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự...).

>> Tham khảo bài viết liên quan: Con được 27 tháng tuổi khi ly hôn thì quyền nuôi con sẽ do cha hay mẹ nuôi?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Đất được tặng cho riêng có phải đem chia khi ly hôn?

Năm 2013 tôi kết hôn với vợ tôi, đến năm 2015 thì tôi được bố mẹ tặng cho riêng một mảnh đất hiện nay đã sang tên cho tôi, giờ vợ chồng tôi đang có xích mích và muốn ly hôn, vợ tôi muốn được chia mảnh đất tôi được bố mẹ tặng cho kia vì lý do nó có được trong thời kỳ hôn nhân, vậy vợ tôi có đúng không? và tôi có phải chia đất cho vợ tôi không?
Mong được luật sư tư vấn, tôi xin cảm ơn!

Quyền sử dụng đất được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân có phải đem chia khi ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy đinh quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được do được tặng cho riêng trong thời kỳ là tài sản riêng của người đó và không phải là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung".

Như vậy: Trong trường hợp bạn được bố mẹ tặng cho riêng một mảnh đất mà không có sự thỏa thuận về việc hợp nhất vào tài sản chung của vợ chồng thì đó vẫn là tài sản riêng của bạn và không phải đem chia khi ly hôn, vấn đề là bạn phải chứng minh việc có được mảnh đất đó là được tặng cho riêng, chỉ đích danh là tặng cho mảnh đất đó cho bạn chứ không phải tặng cho vợ chồng bạn, có thể chứng minh bằng giấy tờ tặng cho quyền sử dụng đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?