Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

2. Luật sư tư vấn:

Theo khoản 5 điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau"

"5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn"

Theo khoản 14 điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án."

Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn."

Từng những căn cứ trên,Trong trường hợp của bạn, hai bạn chung sống với nhau từ năm 1991 nhưng không đăng ký kết hôn, vì vậy, pháp luật không thừa nhận quan hệ hôn nhân của hai bạn. Theo đó, khi hai bạn có yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết như sau:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Như vậy, trường hợp này, bạn và vợ bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng, hoặc cũng có thể làm đơn yêu cầu giải quyết ly hôn trong trường hợp các bạn có con chung và tài sản yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vấn đề nuôi con theo quy định của luật hôn nhân và gia đình quy định như sau:

Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con

1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.

2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

3. Giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con được quy định tại Luật này, Luật nuôi con nuôi, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

4. Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

>>> Vì vậy cả hai đều có quyền chăm sóc, giáo dục con. Bạn không nói rõ là con bạn đã được bao nhiêu tuổi. Tuy nhiên theo luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định " con dưới 36 tháng tuổi sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ khả năng hoặc có thỏa thuận khác " và " con từ đủ 07 tuổi thì phải xem xét ý kiến , nguyện vọng của con "

>>>> Vì hai bạn chưa có đăng ký kết hôn, vì vậy giữa các bạn chưa tồn tại quan hệ vợ chồng theo luật định. vì vậy chồng bạn hoàn toàn có quyền kết hôn với người khác, vì chồng bạn không thuộc một trong những điều cấm theo quy định của luật hôn nhân và gia đình 2014 .

Tham khảo bài viết liên quan:

Thủ tục ly hôn khi không đăng ký kết hôn?

Ly hôn khi chưa đăng ký kết hôn ?

Ly hôn khi không có đăng kí kết hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hôn nhân