Mức lương hàng tháng là 7-8 triệu đồng. Mẹ tôi là giáo viên, bố tôi làm ruộng, nhà tôi cũng thuộc dạng khá giả. Còn về vợ anh tôi, chị ta là nhân viên một cửa hàng quần áo ở Hà Nội, mức lương hàng tháng là 5~6 triệu đồng. Mấy tháng mùa đông nếu làm thêm từ 6h sáng đến 11h đêm thì có thể được 20~30 triệu đồng. Chị ta đã có một đời chồng, mẹ chị ta cũng có một đời chồng (bà ta đang ngoại tình nhưng chúng tôi không lấy được chứng cứ ) và công việc không có. Chị ta cũng đang ngoại tình thì phải. Hôm trước anh tôi có thấy trong túi áo chị ta có 1 que thử thai (hơn nửa năm nay anh tôi không động vào người chị ta). Lúc mới định ly hôn thì anh tôi có đồng ý cho chị ta nuôi con đến 3-4 tuổi thì đón về nhưng giờ chị ta trở mặt, vòi tiền của nhà tôi. Hôm trước mẹ chị ta còn nhắn tin cho anh tôi là nếu không trả 500.000 đồng tiền anh tôi vay bà ta thì đừng hòng gặp được con. Anh tôi đang muốn giành quyền nuôi con. Vậy chúng tôi nên làm thế nào để giành được. Còn xe của anh tôi (mua trước khi cưới ) thì chị ta đang đi. Anh tôi đòi thì chị ta nói phải góp tiền mua xe mới cho chị ta, chị ta mới trả. Vậy giờ chúng tôi nên làm thế nào. Xin hãy giúp gia đình tôi. Tôi xin cảm ơn.

Người gửi : Pé Gấu

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tại điều 51, cụ thể:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo quy định của pháp luật thì anh của bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn. Trong trường hợp này, anh của bạn có thể thỏa thuận với vợ để ly hôn thuận tình (trường hợp cả 2 bên đều đồng ý ly hôn) và điều kiện để ly hôn thuận tình tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Trong trường hợp nếu hai vợ chồng anh của bạn không thỏa thuận được vấn đề tài sản, nuôi dưỡng con cái thì anh bạn có quyền gửi đơn lên tòa để giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên theo điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nếu có căn cứ về việc bạo lực gia đình hoặc vi phạm ngiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

2. Vấn đề giành quyền nuôi con khi ly hôn.

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định cụ thể về việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản cam kết về tài sản riêng của vợ chồng ? Phân chia tài sản khi ly hôn

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Trường hợp của anh bạn, khi có một con gái 2 tuổi (tức dưới 36 tháng tuổi) thì người mẹ có quyền ưu tiên nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật. Nhưng điều này không đồng nghĩa với việc bố không có quyền nuôi, nếu anh bạn chứng minh được người mẹ cháu bé không đủ điều kiện nuôi cháu như: chỗ ở bất ổn định, thu nhập hàng tháng thấp, không có điều kiện và thời gian nuôi dưỡng cháu như tính chất công việc bận, có hành vi ngoại tình và có dấu hiệu mang thai (như thông tin anh bạn cung cấp ở trên). Đồng thời anh bạn cũng phải có nghĩa vụ chứng minh với tòa về điều kiện và hoản cảnh của anh bạn phù hợp cho sự phát triển về lợi ích của cháu thì khả năng có thể được nuôi con của anh sẽ cao hơn.

3. Vấn đề chia tài sản khi ly hôn

Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

“ Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.”

Tại Điều 33,Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, tài sản chung của vợ chồng anh bạn sẽ được chia đôi nhưng có tính đến công sức đóng góp, tạo luật của các bên để chia.

Về vấn đề chiếc xe máy của anh bạn, là tài sản hình thành trước hôn nhân và đứng tên của anh ấy, nếu anh và chị không có thỏa thuận sát nhập tài sản này vào tài sản chung thì đây vẫn được xác định là tài sản riêng của anh bạn và không chia nếu anh ấy có đầy đủ giấy tờ chứng minh được đây là tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân.

4.Thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu) hoặc đơn xin ly hôn ( theo mẫu đối với trường hợp đơn phương ly hôn ( tòa án nhân dân trực tiếp cung cấp các mẫu đơn này)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn( bản chính)
  • Chứng minh nhân dân của vợ, chồng ( bản sao có chứng thực)
  • Hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)
  • Những chứng từ chứng minh tài sản riêng, chung của vợ, chồng( nếu có tài sản chung cần chia) như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, giấy tờ đăng ký xe…

Bước 2: nơi nộp hồ sơ: tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi vợ, chồng cư trú, làm việc của 1 trong hai bên trong trường hợp thuận tình ly hôn; và tòa án nơi cư trú của bị đơn trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên ( nơi cứ trú có thể là nơi đăng ký tạm trú hoặc thường trú).

>> Xem thêm:  Có ly hôn được không khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ?

Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tòa án sẽ thụ lý giải quyết và ra thông báo nôp tạm ứng án phí cho người nộp đơn theo quy định của Bộ luật Tố Tụng dân sự 2015.

Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định.

Thời gian giải quyết ly hôn nếu có tranh chấp thông thường là khoảng 4 đến 6 tháng và 1 đến 2 tháng trong trường hợp không có tranh chấp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có được cấp lại không ? Ly hôn khi mất đăng ký kết hôn