Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11

Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13

2. Luật sư tư vấn:

Chào luật sư, tôi không hiểu nhiều về luật tranh chấp đất đai nên có thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp. Ông bà tôi có 1,5 ha đất nông nghiệp, nay không còn sức khỏe nên muốn bán đất. Nhưng trong nhà có một Bác là trưởng nam muốn bán và lấy hết trong khi gia đình bà tôi thi có tất cả 8 người. Bà tôi cũng có tuổi nên cứ nghe Bác đó, kiểu trọng nam khinh nữ. Tôi muốn hỏi có thể làm đơn kiện để giành quyền lợi cho những người còn lại không? Và nếu đi kiện thì sẽ trình tự như thế nào?

Điều 197 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

"Điều 197. Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản."

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất năm 2020

Như vậy, nếu mảnh đất này có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông bà bạn thì ông bà bạn có toàn quyền định đoạt đối với tài sản này. Do đó, việc ông bà bạn nghe và thực hiện theo lời của bác bạn là ý chí của ông bà bạn, không ai có quyền ngăn cản.

nhà bác em có mảnh đất vẫn đang sử dụng và đóng thuế đất liên tục trong 40 năm. tới thời ddiemr năm 2015 khi nhà bác em xây nhà thì anh em trai ruột của bác trai có ý định tranh chấp đất và cho ràng đó là đất của mẹ họ. trong khi thực tế là đất ông ngoại em đứng ra xin cách đây hơn 40 năm. toà xử cho họ tháng và h bác em muốn kháng kiện thì có tháng được không ạ

Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 271. Người có quyền kháng cáo 

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm."

Khoản 1 và 8 Điều 272 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 272. Đơn kháng cáo

1. Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.

Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

>> Xem thêm:  Không trúng thầu đấu giá quyền sử dụng đất có được trả lại tiền đặt cọc không ?

c) Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

.....
8. Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp."

Như vậy, căn cứ theo các quy định pháp luật trên thì bác bạn hoàn toàn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của cơ quan Tòa án nếu bác bạn có căn cứ kháng cáo.

Kính chào quý luật sư, gia đình tôi có vấn đề về tranh chấp đất đai muốn hỏi như sau: - Vào năm 1994 Ông Ngoại tội có viết giấy cho bố mẹ tôi đất với diện tích 3,5mx20m và gì của tôi một miếng đất để làm đường đi với diện tích 1,3m x 20m. Trong giấy viết tay có chữ ký của ông ngoại và đóng dấu của chính quyền địa phương, ông ngoại tôi viết gia đình tôi được phép sử dụng diện tích ở dưới là 3,5mx20m và phần không gian xây trên là 4,5 m( tức là xây tầng 2 thì được ra thêm 1m). Hiện nay chồng gì của tôi bắt buộc phát dỡ 1m phần không gian phía trên đã xây đó nếu ko sẻ kiện ra tòa. Vậy có đúng luật không thưa Luật sư? và nếu giải quyết thì xử lý như thế nào? Xin các luật sư tư vấn. Xin chân thành cảm ơn --

 Khoản 2 Điều 265 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

"Điều 265. Nghĩa vụ tôn trọng ranh giới giữa các bất động sản

1. Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thoả thuận của các chủ sở hữu hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ ba mươi năm trở lên mà không có tranh chấp.

2. Người có quyền sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới trong khuôn viên đất phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất liền kề của người khác.

>> Xem thêm:  Sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ký hợp đồng mua bán chuyển nhượng hay tặng cho ?

Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Trong trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng thì người sử dụng đất có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung; không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì ông ngoại của bạn đã viết giấy tặng cho quyền sử dụng đất cho bố mẹ bạn và dì của bạn, trong đó có thỏa thuận gia đình bạn được sử dụng 1m không gian trên phần đất của dì và giấy tờ này đã được đóng dấu tại địa phương. Như vậy, có thể hiểu được rằng tại thời điểm tặng cho cả 3 bên đều đã đồng ý với thỏa thuận trên do đó tại thời điểm hiện tại dì bạn có yêu cầu buộc gia đình bạn phải phá vỡ phần không gian phía trên là không đúng với thỏa thuận.

Vậy, trong trường hợp này, khi đã xảy ra tranh chấp bạn có thể yêu cầu UBND xã giải quyết .

Tôi đã xây nhà năm 1994 theo giấy phép XD của huyện, phần đất còn lại tôi bán cho người khác (ông V đã chết) họ đã làm nhà ở và tường bao quanh 8 năm rồi. Nay vợ ông Vcòn thiếu chiều rộng sang nhà tôi 20 cm, do sổ đỏ ghi 12m nhưng bà ấy đo lại co 11,8 m, nên đòi đập nhf tôi để lấy lại đất, Như vậy giải quyết thế nào xin cảm ơn.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì gia đình ông V đang tranh chấp đất với gia đình bạn. Đối chiếu theo quy định tại Điều 202 và Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 thì để được giải quyết tranh chấp đất đai bạn nên yêu cầu UBND xã tiến hành thủ tục hòa giải cho mình. Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai tại xã mà không thành thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Tòa án giải quyết, cụ thể:

"Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật ?

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai.

>> Xem thêm:  Đất quy hoạch đường giao thông được quy định như thế nào?