Nhưng khi ra phường làm thủ tục thì được trả lời: Thứ nhất, là nhà không có số nhà, hai là phải có chỗ ở riêng, ba là phải nộp hơn một triệu đồng. Vậy tôi xin hỏi cán bộ tư pháp trả lời như vậy có đúng không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.V.Đ

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hành chính của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn thủ tục nhập hộ khẩu, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013

2. Nội dung tư vấn:

Điều 24 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định cụ thể về đối tượng được cấp sổ hộ khẩu là hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú.

Điều 25 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình, thực chất là sổ hộ khẩu được cấp chung cho nhiều người trong một gia đình đă đăng ký thường trú. Cụ thể:

“1. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có ng­ười từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc có người từ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì đ­ược cử một ng­ười trong hộ làm chủ hộ.

Những ng­ười ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.

2. Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một sổ hộ khẩu.

3. Ng­ười không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và đ­ược chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình thì đ­ược nhập chung vào sổ hộ khẩu đó."

Điều 26 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân, cụ thể:

“1. Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

b) Người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác, nếu họ không sống theo hộ gia đình;

c) Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung;

d) Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo sống tại cơ sở tôn giáo”.

2. Người không thuộc đối tượng quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 25 nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó."

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, mặc dù con bạn chưa có chỗ ở riêng, nhà bạn đang ở không có số nhà nhưng căn cứ vào Điều 24, 25, 26 của Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 thì con bạn đủ điều kiện để được tách khẩu và thủ tục tách khẩu thì làm theo hướng dẫn tại Điều 27 cụ thể như sau:

* Điều kiện tách hộ khẩu:

- Người có cùng chỗ ở hợp pháp có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

- Người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người khác mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.

* Hồ sơ tách hộ khẩu bao gồm:

- Sổ hộ khẩu;

- Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013.

* Nơi nộp hồ sơ:

- Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

* Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Lệ phí:

Miễn thu lệ phí khi tách sổ hộ khẩu theo quy định tại từng địa phương nơi thực hiện thủ tục tách khẩu.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi! Mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162 để nhận dược sự tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê