1. Tư vấn thành lập công ty cho vay tín dụng ?

Thưa luật sư! Tôi đang dự định thành lập công ty cho vay tín dụng. Vậy xin hỏi, tôi muốn lập lập công ty thì cần giấy phép gì hợp pháp cho hoạt động này? Công ty phải đóng những loại thuế gì sau khi hoạt động chính thức ?
Mong Luật sư tư vấn giúp tôi để tôi có thêm kiến thức trước khi thành lập công ty. Tôi xin chân thành cám ơn!

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Với trường hợp của bạn, bạn muốn thành lập công ty cho vay tín dụng, lĩnh vực kinh doanh này là một trong những hoạt động ngân hàng (Khoản 1 Điều 6 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam), theo đó không phải tất cả các chủ thể đều được đăng ký kinh doanh đối với hoạt động này. Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) cụ thể Điều 8 về quyền hoạt động ngân hàng ghi nhận:

“1. Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.

2. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán” .

Mặt khác, tại Khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Như vậy, cho vay là một hình thức cung cấp tín dụng thuộc hoạt động của Ngân hàng. Chỉ có các tổ chức tín dụng thì mới có thể kinh doanh các hoạt động của Ngân hàng. Trong đó, tổ chức tín dụng phải đăng kí kinh doanh theo từng hình thức tương ứng ví dụ ngân hàng thì phải được thành lập công ty dưới dạng công ty cổ phần hoặc tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Cá nhân không được đăng kí kinh doanh các hoạt động của ngân hàng. Vì vậy, trong trường hợp này, để có thể thực hiện kinh doanh cho vay tín dụng, phải đáp ứng điều kiện là bạn đã thành lập doanh nghiệp và hoạt động dưới hình thức công ty TNHH một thành viên, sau đó mới có thể, vì cá nhân bạn không thể trực tiếp thành lập công ty tài chính (một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng).

Để được cấp giấy phép thành lập công ty tài chính cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017:

“1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;

b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.

Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định;

c) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này;

d) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng”.

Ngoài ra, bạn có thểm tham khảo các quy định về điều kiện này tại Điều 11, Điều 12 Thông tư số 30/2015/TT-NHNN quy định việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Về mặt hồ sơ giấy tờ để xin thành lập công ty tài chính sẽ do Ngân hàng quy định (bạn tham khảo tại Thông tư số 30/2015/TT-NHNN quy định việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng).

Sau khi thực hiện hoạt động kinh doanh bạn sẽ phải đóng các loại thuế sau:

-Thuế môn bài: một loại thuế trực thu, thu vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Thuế giá trị gia tăng

-Thuế thu nhập doanh nghiệp

-Thuế thu nhập cá nhân.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Lãi suất vay tín dụng cho sinh viên bao giờ phải trả ? Hướng dẫn thủ tục đăng ký vay vốn sinh viên ?

2. Tư vấn quy trình và thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam ?

Chào anh chị. Bên em đang muốn thành lập công ty. Thì muốn sử dụng dịch vụ bên Luật Minh Khuê Công ty thành lập dưới dạng đầu tư nước ngoài thì người nước ngoài góp vốn dưới 51%. Nên tiến hành thủ tục theo dạng thành lập công ty trong nước, xin giấp phép kinh doanh mà không cần cấp giấy chứng nhận đầu tư.
1.Vậy thì bên em cần gửi những giấy tờ gì cho bên Luật MK để tiến hành thủ tục?
2.Thành viên góp vốn:
2a. đối với trong nước dưới dạng cá nhân cần giấy tờ gì? dưới dạng công ty cần giấy tờ gì?
2b. Đối với nước ngoài thì dưới dạng cá nhân cần giấy tờ gì? dưới dạng công ty cần giấy tờ gì?
3. Thời hạn làm giấy phép kinh doanh là bao lâu?
4. Báo giá khoảng bao nhiêu?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Thành lập lập công ty là bước đầu tiên trong quá trình khởi sự kinh doanh. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp các vướng mắc của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp:

Theo quy định tại Điều 23 Luật đầu tư năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) Luật doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) có quy định:

"Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

4. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài".

I. Hồ sơ và thông tin Quý vị cần cung cấp gồm:

1. Thông tin về cá nhân tại Việt Nam.

+ Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

+ Xác nhận số dư tài khoản tại ngân hàng;

+ Giấy báo có (giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản góp vốn của công ty);


2. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

+ Hộ chiếu của nhà đầu tư;

+ Bản xác nhận số dư tài khoản của nhà đầu tư ;

+ Lý lịch tư pháp của nhà đầu tư;

+ Giấy báo có (giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản góp vốn của công ty);


3. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là pháp nhân:

+ Nghị quyết/Quyết định góp vốn đầu tư của hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty nước ngoài;

+ Bản sao có lãnh sự hóa và công chứng dịch Giấy phép thành lập/Quyết định thành lập của công ty nước ngoài;

+ Điều lệ hoạt động của công ty;

+ Bản báo cáo tài chính qua kiểm toán năm gần nhất của nhà đầu tư nước ngoài;

+ Giấy báo có (giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản góp vốn của công ty);



4. Thông tin về doanh nghiệp dự định thành lập:

+ Thông tin tên doanh nghiệp;

+ Địa chỉ kinh doanh của công ty;

+ Vốn điều lệ/Vốn đầu tư của công ty dự đình thành lập;

+ Ngành nghề đăng ký kinh doanh;

và các thông tin hợp lệ khác theo yêu cầu của khách hàng.

5. Chứng minh địa điểm kinh doanh hợp pháp

+ Hợp đồng thuê trụ sở (Nơi doanh nghiệp đặt trụ sở tại VN) đã được công chứng;

+ Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất.

Lưu ý:

- Hợp đồng thuê nhà ký với pháp nhân thì pháp nhân đó phải có ngành nghề kinh doanh bất động sản trên giấy phép kinh doanh; ký với cá nhân nếu thời hạn hợp đồng thuê nhà trên 06 tháng phải được xác lập tại văn phòng công chứng.

- Các hồ sơ khác liên quan đến việc giải trình ngành nghề kinh doanh (mục tiêu, khách hàng, nhân công….). Về vấn đề này SUNLAW FIRM sẽ yêu cầu cung cấp tại buổi tư vấn trực tiếp.


II. Các công việc Công ty luật Minh Khuê sẽ thực hiện bao gồm:
1. Tư vấn và trợ giúp pháp lý, lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp, hồ sơ thẩm định dự án và giải trình ngành nghề, bao gồm:
a) Soạn thảo và thực hiện thủ tục với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội;
b) Soạn thảo và thực hiện thủ tục với các bộ ngành liên quan đến việc giải trình ngành nghề có điều kiện thẩm tra;
c) Thực hiện thủ tục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND thành phố Hà Nội về việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
2. Tư vấn và giải thích, làm rõ các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các công việc nêu tại điểm 1 trên đây.
3. Soạn thảo và thực hiện thủ tục khắc dấu pháp nhân công ty tại Công an TP Hà Nội
4. Soạn thảo và thực hiện thủ tục xin cấp mã số thuế công ty tại Cục Thuế Hà Nội
5. Thay mặt, đại diện cho công ty gặp gỡ, trao đổi, làm việc với các cơ quan hữu quan để hoàn thiện thủ tục thành lập doanh nghiệp liên doanh có vốn nước ngoài.

III. Thời gian thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:
Thời gian hoàn thành các công việc nêu tại Phần II như sau:
1. Thực hiện thủ tục Giải trình tham tra dự án và xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong vòng 35 (ba mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày Quý công ty cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu;

Lưu ý: Thời gian lâu hơn dự án bình thường vì lý do ngành nghề kinh doanh rơi vào hạng mục yêu cầu thẩm tra. Nếu ngành nghề không trong danh mục phải thẩm tra khoảng thời gian này sẽ được rút ngắn xuống 20 ngày làm việc.
2. Hoàn thành thủ tục về khắc dấu pháp nhân và xin cấp Mã số thuế doanh nghiệp trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Quý công ty cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu;
3. Thực hiện việc hỗ trợ doanh nghiệp trong thời gian đầu thành lập trong vòng 03 (ba) tháng.

Lưu ý: Việc hỗ trợ doanh nghiệp bao gồm:
- Trợ giúp doanh nghiệp kê khai và báo cáo thuế hàng tháng;
- Cung cấp văn bản pháp lý liên quan đến quá trình kinh doanh;
- Trợ giúp các vấn đề phát sinh liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

IV. Phí dịch vụ tư vấn pháp luật & thành lập công ty có vốn nước ngoài:
Tổng chi phí trọn gói cho dịch vụ trên đây:

+ Dự án thẩm tra tại 08 Bộ/sở/ban ngành chi phí dịch vụ dự kiến : 4.500 USD

+ Dự án thẩm tra tại 08 Bộ/sở/ban ngành chi phí dịch vụ dự kiến : 2.000 USD

Lưu ý : Lệ phí trên đã bao gồm lệ phí nhà nước, chưa bao gồm VAT.
Ngay sau khi Quý vị quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ gửi ngay bản Dự thảo Hợp đồng dịch vụ pháp lý để Quý vị tham khảo. Rất mong được hợp tác với Quý vị, nếu cần thêm thông tin gì hoặc còn bất kỳ thắc mắc nào, xin Quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp.

Dịch vụ luật sư trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài: Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Kính gửi Công ty Tư vấn Luật, Hiện bên tôi đang có nhu cầu thành lập công ty Cổ phần. Tuy nhiên, tôi muốn công ty tư vấn kỹ hơn về vấn đề vốn điều lệ của công ty Cổ phần. Mong nhận được phản hồi sớm từ Quý Công ty. Trân trọng. Ms. Van Anh

=> Theo quy định tại Điều 112 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) có quy định:

"Điều 112. Vốn của công ty cổ phần

1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

5. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này".

Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định các nguyên tắc để xác định, đăng ký vốn thực góp của công ty, giải quyết tình trạng vốn không có thực (ảo) nhưng không thể xử lý được như hiện nay. Trong đó điểm mới nhất là cho phép công ty cổ phần được giảm vốn điều lệ.
Theo đó, công ty cổ phần nếu không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì được quyền đăng ký điều chỉnh giảm vốn bằng giá trị số vốn thực góp. Trong trường hợp này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ vốn điều lệ đã đăng ký góp, số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị phần vốn góp, mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn cam kết góp.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cũng có thể điều chỉnh giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của Công ty theo các điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Thưa luật sư, Tôi đang muốn thành lập công ty cổ phần hoạt động về lĩnh vực xây dựng và thương mại, quý công ty có thể tư vấn về các loại thủ tục không? Cảm ơn!

=> Theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP nghị định Vè đăng ký doanh nghiệp quy định:

Bước 1: Chuẩn bị các thông tin về doanh nghiệp trước khi Đăng ký thành lập:

- Tên doanh nghiệp: nên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cấp vào " Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia" để tra cứ.

- Loại hình doanh nghiệp:

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty

- Vốn điều lệ

- Chức danh người đại diện theo pháp luật của Công ty

- Ngành nghề kinh doanh: bạn tham khảo xem ngành nghề kinh doanh mà bạn chọn có thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không. Bạn tham khảo Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Theo Điều 27 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ Công ty

- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là Nhà đầu tư nước ngoài đối với Công ty cổ phân. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; gồm có:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân ( + Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.) Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Sau 03 ngày làm việc kẻ từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Làm con dấu pháp nhân

- Mang một bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sở có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho Công ty. Cơ sở khắc dấu sau khi khắc xong dấu pháp nhân sẽ chuyển cho cơ quan công an tỉnh, TP để công an tiến hành kiểm tra đăng ký và trả con dấu cho doanh nhiệp

- Nhận con dấu pháp nhân - Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nhiệp (bản gốc) và xuất trình CMND cho cơ quan công an. Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.

Bước 4: Thủ tục sau thành lập công ty

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.

Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, "Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế".

Bước 3: Đăng bố cáo (Điều 28 Luật Doanh nghiệp);

Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo Thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.

Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty.

Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Thưa luật sư, Tôi muốn tìm hiểu 1 số thông tin về dịch vụ mà công ty cung cấp. Tôi muốn thành lập công ty cung cấp dịch vụ cho thị trường nước ngoài. Đối tác của tôi cũng sẽ thành lập 1 công ty tại Úc và tôi sẽ sở hữu 50% cổ phần. Tôi muốn tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan. Tôi muốn sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói. Xin hỏi quý công ty sẽ tính phí như thế nào cho gói dịch vụ trọn gói? Mong nhận được câu trả lời sớm nhất có thể. Cảm ơn.

=> Công ty luật Minh Khuê tư vấn cho Quý khách hàng các nội dung cụ thể như sau:

1. Tư vấn trước khi thành lập công ty:

- Tư vấn lựa chọn loại hình công ty (Công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngòai...);

- Tư vấn tên công ty (Lựa chọn tên và tra cứu tên) ;

- Tư vấn trụ sở công ty (Trụ sở đi thuê hoặc thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Công ty) ;

- Tư vấn đăng ký vốn điều lệ (Phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp) ;

- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh (Theo hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân) ;

- Tư vấn về người sáng lập của công ty (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành) ;

- Tư vấn thủ tục và các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp (Tư vấn tổ chức bộ máy và hoạt động của công ty) ;

- Lập hồ sơ thành lập công ty (Chuẩn hóa hồ sơ theo yêu cầu : Đơn đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách cổ đông và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật) ;

2. Thực hiện các công việc theo ủy quyền:

Chuyên viên tư vấn của Công ty luật Minh Khuê sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của Quý khách hàng tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Đăng ký cấp giấy chứng nhận kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư; Cấp mã số doanh nghiệp/Mã số thuế tại Cục thuế; cấp dấu pháp nhân tại cơ quan công an. Cụ thể:

- Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh;

- Tiến hành thủ tục để khắc dấu cho Công ty (dấu công ty, dấu chức danh, dấu đăng ký mã số thuế);

- Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.

3. Thời gian hoàn thiện thủ tục đăng ký thành lập công ty:

Theo quy định của pháp luật thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và dấu pháp nhân đối với công ty là: 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ chứng từ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của Quý khách hàng về việc nhanh chóng thành lập doanh nghiệp tận dụng tốt nhất thời cơ kinh doanh - Chúng tôi có thể hoàn thiện mọi thủ tục trên trong thời hạn 2-3 ngày làm việc kể từ ngày Quý khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ với mức chi phí cạnh tranh.

4. Hoạt động tư vấn, trợ giúp khách hàng sau thành lập Công ty:

Công ty luật Minh Khuê hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề:

- Tư vấn khởi nghiệp (Các công việc cần làm của một doanh nghiệp mới, bước đầu xây dựng thương hiệu thống nhất…)

- Tư vấn hoạt động của doanh nghiệp (qua email, thư, fax);

- Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email);

- Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông…

5. Cơ sở pháp lý của thủ tục đăng ký thành lập công ty:

- Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021).

- Nghị định số 78/2015/NÐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

6. Dịch vụ thành lập công ty.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Chào Anh/Chị ! Bên mình đang muốn thành lập Cty có 100% vốn góp , cá nhân người đứng tên là người Trung Quốc Ngành nghề: Sản xuất, thương mại, dịch vụ ... Sản xuất các vật liệu bảo ôn, cách nhiệt, sau đó phân phối trong thị trường VN Hiện đã thuê đất khoảng hơn 5.000m2 của 1 công ty VN , có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mình muốn bên Luật Minh Khuê tư vấn và báo giá chi phí để thành lập Công ty này cho bên mình! Thanks!

=> Bước 01: Đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

* Chú ý: Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì không cần thực hiện bước này

Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư

Thời gian: Từ 35-40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Bước 02: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong các trường hợp sau, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:
    • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
    • Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
    • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
    • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư

Thời gian:

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 05 – 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

Bước 03: Thành lập doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ gồm:

* Đối với công ty TNHH

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

* Đối với công ty Cổ phần

Hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có)
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh

Thời gian: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 04: Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Cơ quan thực hiện: Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 05: Khắc dấu của doanh nghiệp

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

Bước 06: Công bố mẫu dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Sau khi có con dấu, doanh nghiệp tiến hành đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và được sở KH-ĐT cấp 01 giấy xác nhận đã đăng tải mẫu con dấu.

Cơ quan thực hiện: Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh

Thời gian: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ

Công ty luật Minh Khuê tư vấn cho Quý khách hàng các nội dung cụ thể như sau:

1. Tư vấn trước khi thành lập công ty:

- Tư vấn lựa chọn loại hình công ty (Công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngòai...);

- Tư vấn tên công ty (Lựa chọn tên và tra cứu tên) ;

- Tư vấn trụ sở công ty (Trụ sở đi thuê hoặc thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Công ty) ;

- Tư vấn đăng ký vốn điều lệ (Phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp) ;

- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh (Theo hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân) ;

- Tư vấn về người sáng lập của công ty (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành) ;

- Tư vấn thủ tục và các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp (Tư vấn tổ chức bộ máy và hoạt động của công ty) ;

- Lập hồ sơ thành lập công ty (Chuẩn hóa hồ sơ theo yêu cầu : Đơn đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách cổ đông và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật) ;

2. Thực hiện các công việc theo ủy quyền:

Chuyên viên tư vấn của Công ty luật Minh Khuê sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của Quý khách hàng tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Đăng ký cấp giấy chứng nhận kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư; Cấp mã số doanh nghiệp/Mã số thuế tại Cục thuế; cấp dấu pháp nhân tại cơ quan công an. Cụ thể:

- Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh;

- Tiến hành thủ tục để khắc dấu cho Công ty (dấu công ty, dấu chức danh, dấu đăng ký mã số thuế);

- Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.

3. Thời gian hoàn thiện thủ tục đăng ký thành lập công ty:

Theo quy định của pháp luật thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và dấu pháp nhân đối với công ty là: 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ chứng từ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của Quý khách hàng về việc nhanh chóng thành lập doanh nghiệp tận dụng tốt nhất thời cơ kinh doanh - Chúng tôi có thể hoàn thiện mọi thủ tục trên trong thời hạn 2-3 ngày làm việc kể từ ngày Quý khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ với mức chi phí cạnh tranh.

4. Hoạt động tư vấn, trợ giúp khách hàng sau thành lập Công ty:

Công ty luật Minh Khuê hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề:

- Tư vấn khởi nghiệp (Các công việc cần làm của một doanh nghiệp mới, bước đầu xây dựng thương hiệu thống nhất…)

- Tư vấn hoạt động của doanh nghiệp (qua email, thư, fax);

- Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email);

- Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông…

5. Cơ sở pháp lý của thủ tục đăng ký thành lập công ty:

- Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021).

- Nghị định số 78/2015/NÐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Gửi công ty luật Minh Khuê, Tôi đang có nhu cầu thành lập công ty cổ phần và 1 quỹ từ thiện hoạt động trong địa bàn thành phố HN ( quỹ từ thiện không liên quan gì tới công ty) Tôi muốn sử dụng dịch vụ tại công ty. Vui lòng cho tôi biết tôi cần cung cấp cho bên công ty mình những giấy tờ gì? Và vui lòng gửi cho tôi báo giá dịch vụ thành lập công ty và quỹ từ thiện. Chân thành cảm ơn./

=> Theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

Bước 1: Chuẩn bị các thông tin về doanh nghiệp trước khi Đăng ký thành lập:

- Tên doanh nghiệp: nên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cấp vào " Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia" để tra cứ.

- Loại hình doanh nghiệp:

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty

- Vốn điều lệ

- Chức danh người đại diện theo pháp luật của Công ty

- Ngành nghề kinh doanh: bạn tham khảo xem ngành nghề kinh doanh mà bạn chọn có thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không. Bạn tham khảo Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Theo Điều 22 Nghị định 78/2015:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ Công ty

- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là Nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyên đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; gồm có:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân ( + Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.) Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Sau 03 ngày làm việc kẻ từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Làm con dấu pháp nhân

- Mang một bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sở có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho Công ty. Cơ sở khắc dấu sau khi khắc xong dấu pháp nhân sẽ chuyển cho cơ quan công an tỉnh, TP để công an tiến hành kiểm tra đăng ký và trả con dấu cho doanh nhiệp

- Nhận con dấu pháp nhân - Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nhiệp (bản gốc) và xuất trình CMND cho cơ quan công an. Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.

Bước 4: Thủ tục sau thành lập công ty

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.

Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, "Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế".

Bước 3: Đăng bố cáo (Điều 28 Luật Doanh nghiệp);

Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.

Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty.

Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hãy liên hệ: Luật sư tư vấn thành lập công ty gọi số: 1900.6162

Thân gửi anh chị, Nhóm mình đang muốn thành lập công ty, tìm hiểu được biết cty Luat Minh Khue co cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói. Vậy mình gửi mail này liên hệ để có thể bắt đầu thảo luận với anh chị. Trân trọng, Nguyễn thị Thanh Thảo

=> 1. Tư vấn trước khi thành lập công ty:

- Tư vấn lựa chọn loại hình công ty (Công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngòai...);

- Tư vấn tên công ty (Lựa chọn tên và tra cứu tên) ;

- Tư vấn trụ sở công ty (Trụ sở đi thuê hoặc thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Công ty) ;

- Tư vấn đăng ký vốn điều lệ (Phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp) ;

- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh (Theo hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân) ;

- Tư vấn về người sáng lập của công ty (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành) ;

- Tư vấn thủ tục và các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp (Tư vấn tổ chức bộ máy và hoạt động của công ty) ;

- Lập hồ sơ thành lập công ty (Chuẩn hóa hồ sơ theo yêu cầu : Đơn đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách cổ đông và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật) ;

2. Thực hiện các công việc theo ủy quyền:

Chuyên viên tư vấn của Công ty luật Minh Khuê sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của Quý khách hàng tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Đăng ký cấp giấy chứng nhận kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư; Cấp mã số doanh nghiệp/Mã số thuế tại Cục thuế; cấp dấu pháp nhân tại cơ quan công an. Cụ thể:

- Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh;

- Tiến hành thủ tục để khắc dấu cho Công ty (dấu công ty, dấu chức danh, dấu đăng ký mã số thuế);

- Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.

3. Thời gian hoàn thiện thủ tục đăng ký thành lập công ty:

Theo quy định của pháp luật thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và dấu pháp nhân đối với công ty là: 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ chứng từ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của Quý khách hàng về việc nhanh chóng thành lập doanh nghiệp tận dụng tốt nhất thời cơ kinh doanh - Chúng tôi có thể hoàn thiện mọi thủ tục trên trong thời hạn 2-3 ngày làm việc kể từ ngày Quý khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ với mức chi phí cạnh tranh.

4. Hoạt động tư vấn, trợ giúp khách hàng sau thành lập Công ty:

Công ty luật Minh Khuê hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề:

- Tư vấn khởi nghiệp (Các công việc cần làm của một doanh nghiệp mới, bước đầu xây dựng thương hiệu thống nhất…)

- Tư vấn hoạt động của doanh nghiệp (qua email, thư, fax);

- Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email);

- Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông…

5. Cơ sở pháp lý của thủ tục đăng ký thành lập công ty:

- Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021)

- Nghị định số 78/2015/NÐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

6. Dịch vụ thành lập công ty.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162 hoặc Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Chào Luật Minh Khuê Tôi là Phước, xin tư vấn dùm tôi vấn đề như sau Tháng 5/2013, tôi cùng 2 người bạn thành lập công ty cổ phần chuyên gia công sản xuất phần mềm cho nước ngoài. tỉ lệ góp vốn như sau: Người đại diện pháp luật và là giám đốc: 51% Tôi: 44% người còn lại: 5% khi thành lập công ty thì cả 3 thành viên đều không góp vốn mà lấy tiền làm dự án để mua sắm thiết bị, trả lương cho nhân viên và phát triển công ty. vì lý do cá nhân, tôi và thành viên giữ 5% cổ phần xin rút khỏi công ty từ tháng 2/2015. mọi thủ tục giấy tờ chúng tôi để cho giám đốc tự giải quyết. tuy nhiên cho đến thời điểm này vân chưa tiến hành gì cả. xin ban tư vấn cho tôi hỏi. 1. đê rút khỏi công ty chúng tôi phải làm thủ tục và giấy tờ gì? 2. chúng tôi có được rút khỏi công ty không? mong nhận được trả lời sớm từ ban tư vấn.

=> Theo quy định tại Điều 119 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định:

"Điều 119. Nghĩa vụ của cổ đông

1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

2. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

3. Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

5. Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty".

Như vậy, cổ phần phổ thông sẽ không được rút vốn. Tronng trường hợp này thì bạn cần làm rõ việc bạn nắm bao nhiêu cổ phần phổ thông, sẽ tương ứng với phần vốn bạn sẽ không được rút.

Theo đó, bạn chỉ có thể "rút" vốn bằng cách yêu cầu công ty mua lại số cổ phần của mình hoặc chuyển nhượng cổ phần cho người khác.

Bạn cũng cần lưu ý rằng nếu bạn sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần cho người khác.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) thì

3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó".

Mặt khác " Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng."

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê! Tôi đang chuẩn bị hồ sơ thành lập Công ty TNHH Hai thành viên trở lên do tôi đứng tên người đại diện. Tuy nhiên, tôi có một số câu hỏi về vấn đề Pháp lý rất mong muốn được nghe sự tư vấn của Chuyên gia. Vậy cho tôi hỏi , Công ty có hỗ trợ trả lời các câu hỏi qua Email không hay phải gặp trực tiếp để nghe tư vấn? Và mức phí sẽ như thế nào? Rất mong nhận được sự phản hồi!! Chân thành cảm ơn; Trân trọng!

=> Chào bạn! Rất vui khi được bạn quan tâm tới dịch vụ của Công ty chúng tôi. Công ty chúng tôi hỗ trợ miễn phí trả lời qua cả Email và qua điện thoại. Rất mong nhận được sự hợp tác với Quý khách hàng!

Dear anh Trường/ Dung, Em đang chuẩn bị thành lập công ty TNHH 2 thành viên (em và 1 người bạn, người Việt, hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải (giống như JD ngày trước), vốn điều lệ là 1,8 tỉ đồng. Anh gửi giúp em báo giá, các giấy tờ pháp lý cần chuẩn bị nhé! Em cảm ơn anh.

=> Bước 1: Chuẩn bị các thông tin về doanh nghiệp trước khi Đăng ký thành lập:

- Tên doanh nghiệp: nên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cấp vào " Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia" để tra cứ.

- Loại hình doanh nghiệp:

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty

- Vốn điều lệ

- Chức danh người đại diện theo pháp luật của Công ty

- Ngành nghề kinh doanh: bạn tham khảo xem ngành nghề kinh doanh mà bạn chọn có thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không. Bạn tham khảo Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Theo Điều 22 Nghị định 78/2015:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ Công ty

- Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; gồm có:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân ( + Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.) Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Sau 03 ngày làm việc kẻ từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Làm con dấu pháp nhân

- Mang một bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sở có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho Công ty. Cơ sở khắc dấu sau khi khắc xong dấu pháp nhân sẽ chuyển cho cơ quan công an tỉnh, TP để công an tiến hành kiểm tra đăng ký và trả con dấu cho doanh nhiệp

- Nhận con dấu pháp nhân - Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nhiệp (bản gốc) và xuất trình CMND cho cơ quan công an. Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.

Bước 4: Thủ tục sau thành lập công ty

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.

Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, "Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế".

Bước 3: Đăng bố cáo (Điều 28 Luật Doanh nghiệp);

Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.

Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty.

Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng vay tín chấp (không thế chấp tài sản) mới 2021 ? Hướng dẫn cách xác định lãi suất ?

3. Thành lập Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu ?

Hiện nay Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp được nhiều người lựa chọn. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp những quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục đăng ký thành lập Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu.

Luật sư tư vấn:

Sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất việc quyết định các nôi dung như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở doanh nghiệp, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh chính,...doanh nghiệp sẽ phải chuẩn bị hồ sơ để thực hiện đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Kế hoạch và đầu tư. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu theo quy định tại Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP gồm có:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ( Theo mẫu do Sở Kế hoạch và đầu tư ban hành)

- Điều lệ công ty: Có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có); Ngành, nghề kinh doanh; Vốn điều lệ; Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của chủ sở hữu công ty. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu; Cơ cấu tổ chức quản lý; Người đại diện theo pháp luật; Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên; Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty; Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân sau: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin về ngành nghề kinh doanh. Thời hạn công bố là 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Lệ phí đăng ký thành lập mới doanh nghiệp: 100.000 đồng/1 lần ( Thông tư 130/2017/TT-BTC).

Lưu ý: Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục khắc dấu pháp nhân và công bố mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung con dấu, nội dung con dấu gồm tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tự khắc dấu hoặc sử dụng dịch vụ khắc dấu của cá đơn vị khắc dấu và phải công bố mẫu dấu trước khi sử dụng.

Trên đây là một số quy định về đăng ký thành lập mới Công ty TNHH một thành viên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm khi bảo lãnh cho vay ngân hàng ? Thế chấp được sử dụng làm biện pháp bảo lãnh tại ngân hàng ?

4. Thủ tục thành lập công ty cổ phần ?

Xin chào luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự tư vấn như sau: Hiện tại, tôi muốn thành lập công ty cổ phần trong khu công nghệ cao Hòa Lạc. Để thành lập doanh nghiệp thì tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì và nộp ở đâu? Rất mong nhận được sự tư vấn. Tôi xin cảm ơn!

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Điều 22 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký thành lập doanh nghiệp quy định về hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm những giấy tờ sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổphần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thựccá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trườnghợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong cácgiấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đạidiện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thànhlập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đốivới trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầutư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầutư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầutư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

*) Về việc tiếp nhận, xử lý hồsơ đăng ký doanh nghiệp

- Người thành lập doanh nghiệp hoặcdoanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc giavề đăng ký doanh nghiệp khi:

+ Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

+ Tên doanh nghiệp đã được điền vàoGiấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

+ Có địa chỉ liên lạc của người nộphồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

+ Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanhtrao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

- Sau khi trao Giấy biên nhận vềviệc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tintrong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ củahồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăngký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp.

*) Về thời hạn cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăngký doanh nghiệp

- Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặcdoanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanhnghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầusửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanhnghiệp.

- Nếu quá thời hạn trên mà khôngđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổinội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanhnghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhậnđược thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Mọi vướng mắc bác vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

5. Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty TNHH theo luật doanh nghiệp ?

Kính chào anh chị, Sắp tới tôi sẽ thành lập một công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực phân phối sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu, nhưng cá nhân tôi trước nay chưa từng hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm và không có chứng chỉ hay bằng cấp hành nghề liên quan. Vậy, muốn nhờ quý Công ty tư vấn giúp tôi liệu có giải pháp nào để thực hiện phương án đó phù hợp Pháp luật hiện hành không?
Xin trân trọng cảm ơn anh chị đã dành thời gian cho lá thư này. Chúc anh chị một tuần làm việc hiệu quả và năm mới an khang thịnh vượng. Trân trọng!

Trả lời:

Ngành nghề phân phối sản phẩm mỹ phẩm không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo tại Phụ lục 4 Luật đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021). Như vậy, khi thành lập công ty trong lĩnh vực phân phối sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu thì bạn không phải đáp ứng điều kiện chứng chỉ hành nghề dược phẩm. Do đó, bạn chỉ phải làm thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH tại Sở kế hoạch đầu tư nơi bạn dự định đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ đăng ký gồm:

Điều 21 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định như sau:

"Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư"

Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ MỸ PHẨM quy định: Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Vậy, nếu sản phẩm mỹ phẩm bạn phân phối chưa có Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thì bạn phải làm thủ tục Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Em chào luật sư, Em có vấn đề sau muốn được luật sư giải đáp ạ. Hiện nay em đang làm kế toán ở 1 công ty TNHH 1 TV. Giám đốc là ông N.C.Đ. Nay Ông N.C.Đ muốn làm giám đốc của 1 Hợp tác xã trực thuộc Liên Minh Hợp Tác xã. Như vậy có hợp lý k ạ. Rất mong nhận được sự hồi đáp sớm nhất từ luật sư. Em xin trân thành cảm ơn ạ

=> Khoản 3 Điều 40 Luật hợp tác xã Điều kiện trở thành giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là: Giám đốc (tổng giám đốc) phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và điều lệ.

Vậy, nếu điều lệ hợp tác xã không có quy định khác thì Giám đốc công ty TNHH 1TV được đồng thời là Giám đốc Hợp tác xã.

Thưa luật sư, Bên mình cần một luật sư hiểu về luật công ty cổ phần : chủ yếu là chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, tư vấn đề điều lệ hoạt động, cách thức phân chia và đóng góp cổ phần hợp lý giữa cá nhân và công ty đầu tư vào. Nếu có thể bên bạn có thể bố trí một luật sư có kinh nghiệm về hoạt động của công ty cổ phần sang bên mình để tư vấn cho mình và các đối tác đầu tư.

=> Theo Khoản 4 Điều 25 Nghị định 78/2015 quy định thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH thành công ty cổ phần như sau:

4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

Về vấn đề sử dụng dịch vụ của công ty, bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội