1. Thành lập công ty nước ngoài làm dịch vụ Visa tại Việt nam ?

Chào luật sư! Tôi có vướng mắc nhờ luật sư giải đáp giúp. Tôi (là người có quốc tịch nước ngoài) muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư vấn (cung cấp thông tin, hỗ trợ chuẩn bị giấy tờ, ….) xin visa nước ngoài (Mỹ, Úc, …) gồm:

(i) visa du học, du lịch;

(ii) visa lao động định cư; và (iii) visa đầu tư định cư.

Xin hỏi: dịch vụ tôi dự định kinh doanh có được phép kinh doanh không? nếu được thì thuộc nhóm mã ngành nào trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam? và tôi có thể thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hay phải liên doanh? Có hạn chế nào đối với tôi trong việc kinh doanh dịch vụ này hay không?

Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn có quốc tịch nước ngoài nên bạn là nhà đầu tư nước ngoài. Theo quy định của pháp luật, dịch vụ tư vấn (cung cấp thông tin, hỗ trợ chuẩn bị giấy tờ) xin visa nước ngoài thì có thể chia làm 2 trường hợp:

Trường hợp 1:

Dịch vụ cung cấp thông tin, hỗ trợ chuẩn bị các giấy tờ… được đưa vào hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về ban hành hệ thông mã ngành kinh tế Việt Nam.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật đầu ư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, cụ thể như sau:

"Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư".

Do vậy, bạn nộp thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 Luật đầu tư năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể như sau:

"Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư".

Sau khi bạn được Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì bạn nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương để thành lập công ty. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực (quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ- CP)

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.

Trường hợp thứ hai: Hoạt động tư vấn pháp luật (mã ngành 6910) nên bạn muốn kinh doanh hoạt động này thì bạn có thể thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 32 Luật luật sư 2006 (Luật luật sư sửa đổi, bổ sung 2012).

Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư

1. Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:

a) Văn phòng luật sư;

b) Công ty luật.

2. Tổ chức hành nghề luật sư được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư:

a) Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;

b) Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc

4. Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.

5. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật này.”

Bạn có thể đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 35 Luật luật sư 2006 sửa đổi bổ sung năm 2012 như sau:

“ Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

1. Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên. Công ty luật do luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.

2. Tổ chức hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư gồm có:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;

b) Dự thảo Điều lệ của công ty luật;

c) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;

d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư”

Trường hợp tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam thì có thể hành nghề dưới hình thức căn cứ theo quy định tại Điều 69 Luật luật sư 2006 đã được sửa đổi, bổ sung 2012 như sau:

“ Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài

1. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài (sau đây gọi là chi nhánh);

b) Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh, công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty luật nước ngoài).

2. Chi nhánh, công ty luật nước ngoài được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chính phủ quy định việc hợp nhất, sáp nhập các công ty luật nước ngoài cùng loại; chuyển đổi chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài; chuyển đổi công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam; tạm ngừng, chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.”

Và căn cứ theo Điểm A Mục 1 Phần II Biểu cam kết dịch vụ WTO thì:

“Tổ chức luật sư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức sau:

- Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài

- Công ty con của tổ chức luật sư nước ngoài

- Công ty luật nước ngoài

- Công ty hợp danh giữa tổ chức luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.”

Tổ chức luật sư nước ngoài được hoạt động trong phạm vi ngành nghề quy định tại Điều 70 Luật luật sư 2006 (Luật luật sư sửa đổi, bổ sung 2012), cụ thể:

“Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài

Chi nhánh, công ty luật nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được thực hiện tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác, không được cử luật sư nước ngoài và luật sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Tòa án Việt Nam hoặc thực hiện các dịch vụ về giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật Việt Nam, được cử luật sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình tư vấn pháp luật Việt Nam.”

Như vậy, trường hợp của bạn là người nước ngoài nên bạn được kinh doanh hoạt động tư vấn pháp luật khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 32 Luật luật sư 2006 đã được sửa đổi, bổ sung 2012 và được hoạt động trong phạm vi ngành nghề nêu tại Điều 70 Luật luật sư 2006 đã được sửa đổi, bổ sung 2012 nêu trên.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực doanh nghiệp, hãy gọi ngay: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 7) Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Giải đáp vốn đầu tư công là gì ?

2. Mức phí dịch vụ thành lập công ty liên doanh với nước ngoài ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Bên mình muốn thành lập 1 cty liên doanh với cty nước ngoài, ngành nghề kinh doanh là: " đại lý dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không". Bạn vui lòng cho mình biết thủ tục và giá phí nhé ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: LA Tran

>> Tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về thủ tục thành lập:

Để được cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không cần đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 101 Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2014, cụ thể như sau:

" Điều 110. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không;

b) Có phương án bảo đảm có tàu bay khai thác;

c) Có tổ chức bộ máy, có nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không;

d) Đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định của Chính phủ;

đ) Có phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không phù hợp với nhu cầu của thị trường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng không;

e) Có trụ sở chính và địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau đây:

a) Bên nước ngoài góp vốn với tỷ lệ theo quy định của Chính phủ;

b) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam và không quá một phần ba tổng số thành viên trong bộ máy điều hành là người nước ngoài.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

4. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không phải nộp lệ phí.

5. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không."

Khi xác định đủ điều kiện được cấp giấy phép kinh doanh theo quy định trên bạn thực hiện thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 12 Nghị định số 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung như sau:

" Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại

1. Người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại phải gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; tên công ty (dự kiến), địa chỉ, trụ sở chính, người đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp);

c) Dự thảo Điều lệ hoạt động có đầy đủ chữ ký của thành viên, cổ đông hoặc người đại diện theo ủy quyền (bản sao có chứng thực);

d) Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác; phương án tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển, hàng không, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại; phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm (bản sao có chứng thực);

đ) Giấy tờ xác nhận về nhân thân của thành viên hãng hàng không, cổ đông hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp nhân của pháp nhân;

e) Nhãn hiệu dự kiến sử dụng;"

Khi liên doanh với đối tác nước ngoài thì cần có:

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty liên doanh với đối tác nước ngoài;

+ Lập giải trình về điều kiện tài chính và cơ sở máy móc kỹ thuật để làm đề án xin thành lập công ty liên doanh nước ngoài;

+ Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên công ty liên doanh;

+ Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông công ty liên doanh;

Thời gian quyết định cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, hoạt động hàng không chung quy định tại Điều 14 Nghị định số 30/2013/NĐ-CP như sau:

" Điều 14. Quyết định cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam thẩm định lại và nêu rõ lý do; thủ tục thẩm định lại thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Giao thông vận tải, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại; trường hợp không chấp thuận, Thủ tướng Chính phủ thông báo tới Bộ Giao thông vận tải và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam để thông báo cho người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Giao thông vận tải về việc chấp thuận cấp Giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại về việc hoàn thiện thủ tục cấp Giấy phép. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo, người đề nghị cấp Giấy phép nộp bổ sung một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trừ trường hợp thành lập hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài (bản sao có chứng thực);

b) Bản chính văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản hợp pháp chứng minh về số vốn pháp định của doanh nghiệp;

c) Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);

d) Quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách quy định tại Điều 7 của Nghị định này (bản sao có chứng thực);

đ) Bản chính Hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua hoặc thuê tàu bay; hoặc bản sao có chứng thực;

e) Điều lệ hoạt động (bản sao có chứng thực);

g) Điều lệ vận chuyển hàng không; điều lệ cung cấp dịch vụ hàng không chung (bản sao có chứng thực);

h) Bản chính văn bản xác nhận người đại diện theo pháp luật dự kiến đối với hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 của Điều này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện cấp phép quy định tại Chương II của Nghị định này và báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải thông báo tới Cục Hàng không Việt Nam và nêu rõ lý do.

6. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên hãng hàng không, tên hãng hàng không bằng tiếng nước ngoài (nếu có), tên hãng hàng không viết tắt (nếu có); địa điểm trụ sở chính, chi nhánh của hãng hàng không;

b) Số và ngày cấp của Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại;

c) Vốn điều lệ; vốn pháp định; loại hình doanh nghiệp;

d) Danh sách thành viên, cổ đông sáng lập; phần vốn góp của mỗi thành viên, cổ đông sáng lập;

đ) Phạm vi kinh doanh; loại hình vận chuyển hàng không, dịch vụ hàng không chung;

e) Nhãn hiệu;

g) Người đại diện theo pháp luật."

Về dịch vụ tại Công ty Luật Minh Khuê:

Công ty chúng tôi sẽ cung cấp thông tin, tư vấn và hỗ trợ thủ tục trong quá trình thành lập doanh nghiệp các vấn đề liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp: thánh lập chi nhánh, văn phòng đại diện; mua, bán, sáp nhập doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Công ty cũng cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp sau khi thành lập bao gồm:

- Tư vấn đăng ký tên miền

- Cài đặt email theo tên miền, và đăng bố cáo thành lập miễn phí cho các doanh nghiệp

- Được tặng miễn phí một vị trí quảng cáo web trên trang http://www.luatminhkhue.vn được Thiết kế logo, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

- Giới thiệu cho thuê văn phòng cho thuê ảo đặt trụ sở.

Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết cụ thể và chi tiết về nội dung dịch vụ và chi phí thực hiện dịch vụ tại Công ty:

- Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162, Email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi. Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

3. Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam ?

Thưa luật sư! Tôi đang làm việc cho 1 công ty tại Pháp chuyên kinh doanh áo khoác dành cho người đi xe máy, nay tôi muốn mở 1 công ty đảm nhiệm cả sản xuất , bán hàng trong nước và xuất khẩu cho công ty tôi tại Việt Nam. Vậy thưa luật sư, công ty tôi nên thành lập 1 công ty độc lập hay thành lập 1 công ty con, thủ tục thành lập công ty này như thế nào ?
Tôi xin chân thành cám ơn!

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài  tại Việt Nam ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Với trường hợp của công ty bạn thì bạn có thể đứng tên thành lập một công ty có tư cách pháp nhân độc lập với hoạt động độc quyền cung cấp sản nguyên liệu và phân phối sản phẩm cho công ty Pháp tại Việt Nam bởi:

Thứ nhất , nếu chi nhánh công ty hoạt động không độc lập mà phụ thuộc váo công ty mẹ, không chỉ chịu trách nhiệm bằng phần vốn điều lệ của mình mà còn bằng cả tài sản của công ty mẹ khi có rủi ro xảy ra thì công ty có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm tài chính về vốn điều lệ và các tài sản khác của mình vì vậy rủi ro về tài chính của công ty có tư cách pháp nhân độc lập so vơi chi nhánh công ty sẽ thấp hơn.

Thứ hai Theo Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2016 quy định các trường hợp được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% như sau :

"Điều 8. Thuế suất

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này".

Vậy nếu công ty mới thành lập xuất khẩu hàng hóa cho công ty tại Pháp với tư cách là 2 công ty độc lập thì sẽ được hưởng thuế suất 0% theo quy định nêu trên , Theo thông lệ , Pháp luật Việt Nam không coi việc công ty con xuất hàng cho công ty mẹ ở nước ngoài là hoạt động xuất khẩu hàng hóa ( theo Công văn số 211/TCT-CS ngày 16/1/2013 của Tổng cục Thuế Về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ xuất khẩu ) và không được hưởng thuế suất 0%.

Về thủ tục đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thì tùy từng loại hình công ty sẽ có những thủ tục khác nhau , căn cứ vào Luật doanh nghiệp năm 2020Luật đầu tư năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2020) chúng tôi xin khái quát các bước đăng ký thành lập doanh nghiệp nước ngoài như sau :

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021), cụ thể như sau:

"Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này".

Theo đó nếu bạn muốn thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư. Như vậy trước hết bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư trước sau đó mới thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp được.

Thứ nhất về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

- Bản sao một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ bạn nộp đến sở kế hoạch và đầu tư. Trong vòng 15 ngày nếu hồ sơ của bạn hợp lệ cơ quan có thẩm sẽ cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư cho bạn

Thứ hai thủ tục thành lập doanh nghiệp

Trước hết bạn phải xác định mình sẽ thành lập công ty dưới hình thức gì: công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần, hợp danh ...sau đó bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị đăng kí doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách tất cả các thành viên nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn, danh sách các cổ đông sáng lập và cổ đồng là nhà đầu tư nước ngoài nếu là công ty cổ phần

- Bản sao các giấy tờ sau:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

+ Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật đầu tư.

Sau đó bạn nộp hồ sơ đến sở kế hoạch đăng kí kinh doanh, trong vòng 3 ngày nếu hồ sơ của bạn hợp lệ thì cơ quan sẽ cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

4. Thành lập công ty nước ngoài nhập khẩu và kinh doanh mỹ phẩm ?

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê, em có một vấn đề liên quan đến thủ tục thành lập công ty có yêu tố nước ngoài, mong được luật sư tư vấn.

1, Nếu người nước ngoài muốn thành lập công ty chuyên nhập khẩu mỹ phẩm, hàng tiêu dùng từ nước ngoài về và lưu thông phân phối sản phẩm thì vốn đầu tư tối thiểu là bao nhiêu là hợp lý để nhận được giấy phép đầu tư ạ?

2, Bình thường đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn thì có quy định nào về vốn điều lệ không ạ? Nếu có thì có quy định vốn điều lệ ít nhất là bao nhiêu để thành lập công ty không ạ?

3, Pháp luật có quy định về tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty liên doanh không ạ?

Mong hồi đáp từ quý công ty ạ. Em cảm ơn!

Xin tư vấn về thành lập công ty có yếu tố nước ngoài  nhập khẩu và kinh doanh mỹ phẩm ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) về Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp thì người nước ngoài hoàn toàn có quyền thành lập công ty tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu là nghành nghề kinh doanh không có điều kiện khi đăng ký kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 22 Luật đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, cụ thể như sau:

"Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư".

Theo đó, nếu người nước ngoài muốn thành lập công ty chuyên nhập khẩu mỹ phẩm, hàng tiêu dùng từ nước ngoài về và lưu thông phân phối sản phẩm thì người nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế, từ các trường hợp quy định tại Điều 22 Luật đầu tư năm 2020.

Thứ hai, Theo quy định tại Điều 75 Luật doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về thực hiện góp vốn thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

"Điều 75. Góp vốn thành lập công ty

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

4. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này".

Theo đó, công ty TNHH 1 thành viên không quy định vốn điều lệ để thành lập công ty là bao nhiêu, mà vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên sẽ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ của công ty.

Thứ ba, Căn cứ theo Điều 25 Luật đầu tư năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:

"Điều 25. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này".

Như vậy, hình thức nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty tại Việt Nam:

- Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần thông qua việc mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn thông qua việc mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

- Góp vốn vào công ty hợp danh thông qua việc mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

- Góp vốn vào công ty Việt Nam theo hình thức khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty

5. Tư vấn thành lập Công ty có 100% vốn nước ngoài ?

Thưa luật sư, tôi có vấn đề muốn xin ý kiến tư vấn từ luật sư như sau: Sếp tôi là người Hàn Quốc muốn mở Công ty vận chuyển ( Trucking ) tại TpHCM dự kiến ban đầu khoảng 10 xe vận tải với vốn 100% vốn nước ngoài với tư cách cá nhân.

Nếu thuê đất thì vời 10 xe tải vận chuyển thì thuê đất khoảng bao nhiêu là hợp lý?

2. Thời gian khoảng bao lâu kể từ khi chúng tôi nộp đủ các hồ sơ?

3. Trường hợp vì lý do nào đó không xin được giấy phép, phía Công ty chúng tôi sẽ chịu mất phí là bao nhiêu?

Tôi đã thường xuyên lên website của Luật Minh Khê xem tin tức nên rất ấn tượng và tin tưởng Công ty, vì vậy rất mong luật sư hồi âm cho tôi trong thời gian sớm nhất.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thành lập Công ty có 100% vốn nước ngoài ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Diện tích thuê đất bao nhiêu là tùy thuộc vào quy mô và dự định của chị. Còn trong trường hợp này, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư thành lập công ty tại Việt Nam, do đó, bạn sẽ phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật đầu tư năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) các trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng kí đầu tư bao gồm:

"Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này".

Theo đó nếu bạn muốn thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư. Như vậy trước hết bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư trước sau đó mới thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp được.

Thứ nhất : về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

- Bản sao một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ bạn nộp đến sở kế hoạch và đầu tư. Trong vòng 15 ngày nếu hồ sơ của bạn hợp lệ cơ quan có thẩm sẽ cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư cho bạn

Thứ hai thủ tục thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp của sếp bạn được thành lập và hoạt động với danh nghĩa cá nhân nên bạn cần làm những thủ tục đăng lý thành lập doanh nghiệp tư nhân như sau :

- Đơn đề nghị đăng kí doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Bản sao các giấy tờ sau:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

+ Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật đầu tư.

Sau đó bạn nộp hồ sơ đến sở kế hoạch đăng kí kinh doanh, trong vòng 3 ngày nếu hồ sơ của bạn hợp lệ thì cơ quan sẽ cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty