Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật dân sự năm 2005 (Xem thêm: Bộ luật dân sự năm 2015)

- Luật thương mại năm 2005

- Luật đầu tư năm 2014

- Luật doanh nghiệp năm 2014

II. Nội dung phân tích

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

>> Xem thêm:  Mẫu Hợp đồng kinh tế cập nhật mới nhất năm 2020

………o0o……..

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Căn cứ vào Hợp đồng ............. số: ....../......../....../200.ký ngày ..../...../........ giữa Công ty ............ và Công ty ...........

Hôm nay, ngày ...... tháng ..... năm ........, chúng tôi gồm:

BÊN ...................

CÔNG TY .......

Địa chỉ trụ sở chính: .............

Đại diện bởi ông : ..........

Chức danh : Giám đốc

Số điện thoại : ......... Fax: ..........

>> Xem thêm:  Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cập nhật mới nhất năm 2020

MST : ...............................

Sau đây gọi tắt là Bên A

BÊN ...................

CÔNG TY .......

Địa chỉ trụ sở chính: .............

Đại diện bởi ông : ..........

Chức danh : Giám đốc

Số điện thoại : ......... Fax: ..........

MST : ...............................

Sau đây gọi tắt là bên B.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất năm 2020

Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý Hợp đồng ........ ............ số: ....../......../....../200.ký ngày ..../...../........  với nội dung sau:

ĐIỀU 1: Bên B đã tiến hành ............... cho Bên A theo hợp đồng ........... nghiệp số: ....../......../....../200. ký ngày ..../...../.......

ĐIỀU 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:

- Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:

+ Giá trị hợp đồng trước thuế:

+ Thuế VAT:

+ Giá trị hợp đồng sau thuế:

- Phương thức thanh toán: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B khoản tiền trên ..........................

ĐIỀU 3:

Bên A đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại Điều 2 của Biên bản này.

>> Xem thêm:  Muốn chuyển nhượng hợp đồng kinh tế diện tích quỹ đất công để thả cá làm sao?

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng ............. số: ....../......../....../200. ký ngày ..../...../........ giữa Công ty ............ và Công ty ...........

Biên bản thanh lý này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Giám đốc

ĐẠI DIỆN BÊN B

Giám đốc

Uỷ quyền ký kết hợp đồng kinh tế

Bạn xem xét thẩm quyền ký kết hợp đồng theo quy định luật doanh nghiệp, nếu người ủy quyền là người đại diện theo pháp luật thì phải thực hiện ủy quyền theo quy định tại Điều 13 Luật doanh nghiệp năm 2014 như sau:

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệpvới tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

>> Xem thêm:  Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

7. Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách viết hợp đồng cho thuận lợi với việc thanh toán và kê khai thuế của công ty ?

>> Xem thêm:  Tư vấn phương thức hạch toán tài chính, hóa đơn thuế khi hủy bỏ hợp đồng ?