Chị em còn muốn hỏi khi bị bắt công an sẽ báo về gia đình ảnh hay chỉ để biết tình hình của ảnh? Ảnh mua và sử dụng vì ảnh là người nghiện. Ảnh bị tạm giữ từ ngày 6/6 mấy ngày đầu còn được gửi đồ nhưng vài ngày sau lại không cho tại sao lại vậy?? Nếu vậy ảnh sẽ bi ghép tôi gì ạ? và bị tạm giữ trong bao vậy thưa luật sư? Mong luật sư tư vấn giúp chị em!

Em cảm ơn luật sư,

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Hình sự của công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn thời hạn tạm giam, hình phạt cho tội tàng trữ và sử dụng trái phép chất ma túy ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009.

Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP  Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật Hình sự năm 1999

Bộ luật tố tụng hình sự 2003

Nội dung phân tích:

Căn cứ vào quy định tại điều 194 bộ luật hình sự quy định:

“Điều 194. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy 

1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

e) Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma tuý cho trẻ em;

g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm trăm gam đến dưới một kilôgam;

h) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam;

i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới hai mươi lăm kilôgam;

k) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm kilôgam;

l) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới năm mươi kilôgam;

m) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam;

n) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ một trăm mililít đến dưới hai trăm năm mươi mililít;

o) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản 2 Điều này;

p) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam;

b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam;

c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilôgam đến dưới bảy mươi lăm kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ hai trăm kilôgam đến dưới sáu trăm kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới một trăm năm mươi kilôgam;

e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến dưới ba trăm gam;

g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililít đến dưới bảy trăm năm mươi mililít;

h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm kilôgam trở lên;

b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên;

c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ bảy mươi lăm kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ sáu trăm kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên;

e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên;

g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên;

h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm”.

Tàng trữ trái phép chất ma túy được hiểu là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này.

Trong trường hợp này bạn của chị có tàng trữ một khối lượng ma túy mà không nhằm mục đích vận chuyển,  mua bán mà nhằm mục đích sử dụng. Ở đây, do chị không cung cấp được chính xác là trọng lượng ma túy là bao nhiêu gam nên chúng tôi sẽ chia trường hợp ra để giải đáp cho chị:

- Nếu khối lượng ma túy mà công an thu giữ thấp hơn 5gam thì bạn chị sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 điều 194 với mức cao nhất của khung hình phạt là bảy năm tù.

- Nếu khối lượng ma túy mà công an thu giữ từ 5gam đến 30 gam thì bạn chị sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm h khoản 2 điều 194 bộ luật hình sự với mức cao nhất của khung hình phạt là mười lăm năm.

- Nếu khối lượng ma túy mà công an thu giữ từ 30 gam đến dưới 100 gam thì bạn chị sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự  theo điểm b khoản 3 điều 194 bộ luật hình sự với mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù.

-   Nếu khối lượng ma túy mà công an thu giữ từ 100gam trở lên thì bạn chị sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự  theo điểm b khoản 4  điều 194 Bộ luật hình sự với mức cao nhất của khung hình phạt là tử hình.

Nếu bạn của chị tàng trữ là dưới 0.1 gam thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định theo quy định ở Mục 3 Phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP thì quy định:

"Người nào tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy với số lượng sau đây không nhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất theo thông tư ma túy với số lượng sau đây không nhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất ma túy khác thì áp dụng khoản 4 Điều 8 , theo đó không truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng phải bị xử lý hành chính:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng dưới một gam;

b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng dưới không phẩy một gam;

Nếu số lượng ma túy mà lớn hơn 0.1gam sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 194 Bộ luật hình, các khung hình phạt từ khoản 1 đến khoản 4 của điều 194 sẽ tùy thuộc vào số lượng ma túy mà bên công an thu giữ được.

Như vậy, bạn chị sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo điều 194 Bộ luật hình sự.

Về thời gian tạm giam:

Theo điều 120, bộ luật hình sự 1999 thì thời hạn tạm giam để điều tra quy định như sau:

1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá hai tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. Trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là mười ngày trước khi hết hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia gia hạn tạm giam.

Việc gia hạn tạm giam được quy định tại điểm a, b, c, d của khoản 2 điều này. Về thẩm quyền gia hạn được quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 của điều 120.

Như vậy thời hạn tạm giam bị can để điều tra là có thời hạn, thời tối đa là bao lâu thì lại tuỳ thuộc vào từng loại tội phạm mà bạn chị có thể gặp phải theo các khoản tại điều 194 bộ luật hình sự 1999, cũng như tình tiết, mức độ của tội phạm có thể gia hạn hay không không gia hạn, nên không thể khẳng định tối đa là bao nhiêu lâu.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ.