1. Tư vấn thủ tục cắt khẩu khỏi nhà chồng sau ly hôn ?

Thưa luật sư, Em đã ly hôn được một năm nhưng trước kia Em có chuyển khẩu về nhà chồng cũ. Giờ Em đang muốn kết hôn lần hai nhưng ở nơi khác. Vậy thủ tục cắt khẩu của Em từ chỗ cũ đến chỗ mới như tế nào và e cần có những giấy tờ gì?
Rất mong luật sư giải đáp giúp. Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 27 Luật cư trú năm 2006 (Luật cư trú năm năm 2013) có quy định một trường hợp đó là người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Điều 21 Luật Cư trú đã quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Công an huyện, quận, thị xã (đối với thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với tỉnh)

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Bản khai nhân khẩu;

- Giấy chuyển hộ khẩu và giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Theo đó, trước hết bạn cần liên hệ với cơ quan công an cấp sổ hộ khẩu, nơi bạn đang cư trú để làm thủ tục chuyển khẩu, cơ quan công an sẽ cấp cho bạn Giấy chuyển hộ khẩu và nộp kèm hồ sơ như đã nêu ở trên.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, thì khi hôn nhân cũ của bạn với chồng đã chấm dứt và bạn muốn cắt khẩu lên địa phương thì bạn cần liên hệ với cơ quan công an quận, huyện nhà chồng bạn để làm thủ tục cắt chuyển hộ khẩu cho bạn. Do không phải là chủ hộ nên bạn cần có sự đồng ý của chồng bạn khi thay đổi hộ khẩu thường trú.

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản cam kết về tài sản riêng của vợ chồng ? Phân chia tài sản khi ly hôn

2. Ly hôn có chia tài sản cho con không?

Thưa luật sư, sau khi vợ chồng chia tay, một trong 2 người ( vợ hoặc chồng) nuôi cả 2 con. Người kia vẫn đóng tiền nuôi con hàng tháng. Cả 2 con đều chưa đến 18 tuổi thì việc chia tài sản là quyền sử dụng đất của 2 vợ chồng sẽ được chia như thế nào? Chia đôi hay chia cho người đang nuôi con được phần nhiều hơn người không nuôi con ?
Xin chân thành cảm ởn luật sư.

Trả lời

- Thứ nhất: Phải xác định đâu là tài sản chung, tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.”

- Thứ hai: Vấn đề chia tài sản khi ly hôn

Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn như sau:

Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó”.

Việc chia tài sản chung của vợ chồng, trong đó có quyền sử dụng đất ở, sở hữu nhà ở khi ly hôn thực hiện theo nguyên tắc chia đôi nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.

>> Xem thêm:  Có ly hôn được không khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ?

3. Muốn ly hôn nhưng mất giấy đăng ký kết hôn phải làm thế nào?

Thưa Luật sư, Tôi xin hỏi trường hợp mất đăng ký kết hôn khi ly hôn tôi đã đến UBND xin cấp lại bản sao nhưng không được cấp lại vì lý do không còn sổ lưu. Vậy tôi muốn ly hôn phải làm như nào?
Xin chân thành cảm ơn và sớm mong nhận được câu trả lời từ các luật sư ạ!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã mất bản chính ĐKKH và có đến UBND xin cấp lại bản sao nhưng không được vì đã mất sổ lưu. Như vậy trong trường hợp này bạn cần làm thủ tục đăng ký lại việc kết hôn. Cụ thể tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014 như sau:

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn phải nộp:

- Tờ khai (theo mẫu quy định);

- Xuất trình bản sao giấy ĐKKH đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có);

- Trong trường hợp không có bản sao giấyĐKKH, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch theo từng loại việc và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính giấy ĐKKH. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến ĐKKH đăng ký lại (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày.”

Như vậy để ly hôn thì trước tiên bạn cần đăng ký lại việc kết hôn sau đó tiến hành ly hôn theo thủ tục chung.

>> Xem thêm:  Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có được cấp lại không ? Ly hôn khi mất đăng ký kết hôn

4. Thủ tục ly hôn khi vợ chồng có chung khoản nợ

Thưa luật sư, Vợ chồng tôi muốn ly hôn nhưng vợ chồng tôi còn một số nợ thì chúng tôi cần phải làm gì? Thủ tục ly hôn cần những gì và thời gian bao lâu?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

Điều 27 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 quy định về Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng"

"1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này."

Như vậy, Các khoản nợ trong thời kì hôn nhân mà đến nay anh chị vẫn chưa trả xong thì pháp luật vẫn xác định đó là nghĩa vụ chung của anh chị. Khi anh chị ly hôn, mỗi người có nghĩa vụ thanh toán một nửa số nợ trên. Nếu việc vay mượn nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như dùng để chi tiêu sinh hoạt trong gia đình, sửa chửa nhà cửa, chăm lo cho con cái... thì dù chỉ có một trong hai vợ chồng đứng tên vay mượn thì người kia cũng phải liên đới chịu trách nhiệm trả nợ khi ly hôn.

Hồ sơ ly hôn bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của vợ chồng

- Bản sao sổ hộ khẩu của vợ, chồng ( có chứng thực)

- Bản sao giấy khai sinh của các con ( nếu có, có chứng thực)

- Giấy tờ về tài sản ( nếu có tranh chấp).

Bước 1: Bạn đem bộ hồ sơ này tới nộp tại Tòa án nhân dân Quận/ Huyện nơi vợ/chồng bạn cư trú.

Bước 2: Sau khi nộp đơn ly hôn tòa án sẽ xem xét và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Sau khi tiền tạm ứng án phí dân dự sơ thẩm tại chi cục hành án Quận/ Huyện thì đến tòa án nộp biên lai phí tạm ứng.

Bước 4: Thụ lý giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án sẽ mở phiên hòa giải.

- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa sẽ ra quyết định công nhận ly hôn.

Thời hạn xét xử từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng mới nhất 2020 ? Cách chứng minh mâu thuẫn khi ly hôn

5. Có được ly hôn khi không đăng ký kết hôn không?

Xin chào luật sư! Nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi: Chúng tôi kết hôn (sống với nhau) hơn 8 năm nhưng không đăng ký kết hôn, đến nay đã sống xa nhau 7 năm nay rồi. Tôi muốn gửi đơn xin ly hôn phải làm thế nào?

Tôi xin cảm ơn luật sư đã tư vấn, hỗ trợ.

Người hỏi: M.K.H

Trả lời:

Nếu năm nữ sống chung như vợ chồng từ trước ngày 3 tháng 1 năm 1987 thì được công nhận là quan hệ hôn nhân thực tế, khi yêu cầu ly hôn thì tòa án sẽ giải quyết. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 trở đi, nam và nữ sống chung với nhau mà không đăng ký kết hôn đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì sẽ không Tòa án thụ lý ; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì Tòa án áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết ( nghĩa là yêu cầu về con và tài sản sẽ được Tòa án giải quyết như đối với trường hợp ly hôn thông thường.)

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, nếu bạn có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.

Thủ tục ly hôn như sau:

* Hồ sơ ly hôn bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn;

+ Giấy xác nhận của địa phương về quá trình chung sống của 2 người;

+ Chứng minh nhân dân của vợ, chồng;

+ Giấy khai sinh của con chung (bản sao có công chứng);

+ Giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu tài sản (trong trường hợp vợ chồng có yêu cầu tòa án chia tài sản chung của vợ chồng).

* Thẩm quyền giải quyết ly hôn:

Hai bên có quyền thỏa thuận, lựa chọn nộp đơn kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết: TAND quận (huyện) nơi cả hai bên hoặc một trong các bên có hộ khẩu thường trú, tạm trú. Nếu 2 bên có hộ khẩu thường trú ở 2 nơi khác nhau thì đơn kiện sẽ nộp tại TAND quận (huyện) nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú, tạm trú (điểm a khoản 1 điều 39 BLTTDS năm 2015) giải quyết.

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn và mua hồ sơ ly hôn ở đâu ? Thời gian giải quyết ly hôn là bao lâu ?

6. Luật sư tư vấn và giải quyết thủ tục ly hôn ?

Chào luật sư Em đã đến Tòa Án quận Bình Tân TpHCM để nộp hồ sơ , nhưng Tòa Án yêu cầu phải có giấy xác nhận tạm trú vì em ở Bến Tre . Vậy luật sư cho em hỏi giờ em phải làm sau để ly hôn tại địa phương em đang sinh sống TpHCM khi đang ở nhà trọ nên không thể có giấy xác nhận tạm trú được ?
Mong luật sư tư vấn .

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn nêu và trên cơ sơ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Bạn chưa nêu rõ là bạn ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương, để xác định thẩm quyền giải quyết của tòa án theo quy định trên. Còn việc bạn chỉ thuê nhà ở một quận ở Thành phố Hồ Chí Minh thì bạn vẫn có quyền đăng ký tạm trú ngắn hạn hoặc dài hạn ở Thành phố Hồ Chí Minh:

- Điều kiện để bạn đăng ký tạm trú: ( Điều 30 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013)

+ Ng­ười đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó

+ có chỗ ở hợp pháp tại địa phương ( có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở gắn với đất hoặc đi thuê nhà và có văn bản đồng ý của chủ nhà)

- Hồ sơ đăng ký tạm trú tại địa phương ( khoản 3 Điều 30 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013)

+ Chứng minh nhân dân ( Giấy tờ có xác minh của công an cấp xã về việc đã đăng ký thường trú)

+ Văn bản đồng ý của người cho thuê nhà ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà nếu có nhà)

+ Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

- Cơ quan giải quyết: Cơ quan công an xã, phường, thị trấn

- Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan công an phải cấp sổ tạm trú

* Lưu ý: Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng. Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn. ( khoản 4 Điều 1 Luật cư trú sđ, bs năm 2013)

- Mức thu lệ phí cấp số tạm trú: áp dụng theo Thông tư 250/2016/TT-BTC về lệ phí thẩm định hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong văn bản này quy định việc áp dụng lệ phí được thực hiện theo quy định của từng tỉnh

xin cho hỏi: chau và chồng cháu lấy nhau 2006 và đến năm 2007 bố chồng cháu cho 2 vợ chồng cháu 1ha đất, chưa làm sổ đỏ, 2 vợ chồng cháu trồng cây lâu năm " cây cao su" đến nay dược 10 năm. nhiều lý do mà vợ chồng cháu dẫn đến ly hôn, cháu xin hỏi liệu phần đất đó cháu có được chia không a. xin các chú cho cháu 1 câu trả lời thật rõ ràng dc ko ạ cháu cám ơn nhiều

Trả lời khách hàng:

Theo thông tin bạn cung cấp và dựa trên quy định của pháp luật hôn nhân thì việc bạn và chồng bạn có được cho một mảnh đất trồng cây lâu năm nhưng chưa được sang tên thì phần đất này về mặt pháp lý vẫn thuộc quyền sử dụng của bố mẹ chồng bạn bởi theo quy định tại Điều 188 Luất đất đai có quy định như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Nên vợ chồng bạn sẽ không được quyền khởi kiện ra tòa để yêu cầu chia phần đất này, vì dù có khởi kiện thì tòa án cũng sẽ không giải quyết phần quyền sử dụng đất này. Tuy nhiên, vợ chồng bạn có tạo lập tài sản trên đất là trồng cao su thì tài sản là tài sản chung của vợ chồng bạn theo quy định sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy vợ chồng bạn có thể yêu cầu chia phần tài sản là vườn cây cao su mà vợ chồng bạn đã trồng được trong 10 năm vừa qua.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới năm 2020 ? Điều kiện kết hôn