Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 1. Cơ sở pháp lý:

- Nghị định số 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân

2. Luật sư tư vấn :

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bạn cần xin visa. Nếu xuất cảnh sang Nhật Bản theo diện bảo lãnh, bạn cần được chồng bạn bảo lãnh theo visa “sum họp gia đình”, với thời hạn visa giống như thời hạn visa của chồng bạn. Khi làm giấy mời bạn sang, chồng bạn phải chứng minh được khả năng tài chính đủ để chu cấp cho bạn trong thời gian lưu trú.

Để được bảo lãnh sang Nhật Bản dưới hình thức này bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Nhật Bản. Cụ thể:

>> Xem thêm:  Hướng dẫn vấn đề bảo lãnh đi nước ngoài ?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 36/2007/NĐ-CP thì:

1. Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:
a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.
c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.
2. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.
3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:
a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các điểm a và c khoản 1 Điều này:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.
Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.
- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.
Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.
b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.
- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.
4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu  theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ và trả kết quả:
a) Đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Đối với trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
6. Trưởng Công an phường, xã nơi công dân thường trú phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận trong tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của công dân.
7. Cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân được người đề nghị cấp hộ chiếu ủy thác nộp hồ sơ và nhận kết quả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đối chiếu chính xác giữa người đề nghị cấp hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân và tờ khai của họ.

 Về thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản:

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bạn cần xin Visa. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục xin cấp Visa:

Đối với Visa ngắn hạn (thăm người thân…gia đình, họ hàng: có quan hệ 3 đời)

- Tài liệu người xin Visa chuẩn bị:

  (1) Hộ chiếu

  (2) Tờ khai xin cấp Visa

 (3) 01ảnh 4,5cm x 4,5cm

 (4)Tài liệu chứng minh mối quan hệ họ hàng:

   + Giấy khai sinh

>> Xem thêm:  Bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

   + Giấy chứng nhận kết hôn

   + Bản sao hộ khẩu

 (5)Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi:

   + Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp

   + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

   - Tài liệu phía Nhật Bản chuẩn bị:

 (1) Giấy lý do mời

 (2) Bản sao hộ tịch (Trường hợp người mời hoặc vợ / chồng là người Nhật)

Trường hợp người bảo lãnh chịu chi phí ở mục (5) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu từ mục (3) - (5) sau:

 (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh 

>> Xem thêm:  Phân tích bảo lãnh và thế chấp.

 (4) Một trong những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh như sau :

   + Giấy chứng nhận thu nhập

   + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

   + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)

   + Giấy chứng nhận nộp thuế (bản ghi rõ tổng thu nhập)

 (5) Phiếu công dân ( (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)

Trong trường hợp của bạn, muốn bảo lãnh cho bạn sang nước ngoài thì người bảo lãnh phải có những điều kiện như sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có khả năng đáp ứng đủ kinh tế trong hợp đồng bảo lãnh

Như vậy, bạn có thể chọn những người thân trong gia đình có đấy đủ điều kiện bảo lãnh là có thể bảo lãnh cho bạn. 

>> Xem thêm:  Thủ tục bảo lãnh sang Đức làm việc ?

Ngoài những hồ sơ nêu trên, tùy trường hợp có thể Đại Sứ Quán hoặc Bộ Ngoại Giao sẽ yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Xin lưu ý, trường hợp không xuất trình thêm những giấy tờ được yêu cầu có thể sẽ không được tiếp nhận hồ sơ Visa hoặc chậm cấp Visa.

Ngoài ra, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục này. 

Thông tin về Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam

Địa chỉ: 27 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 84-4-3846-3000 Fax: 84-4-3846-3043

Fax: 84-4-3846-3046 (lãnh sự)

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Thủ tục bảo lãnh vợ/chồng sang nước ngoài sau khi kết hôn.

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc bảo lãnh sang nước ngoài làm việc ?