1. Không có tranh chấp tài sản ly hôn có nhanh không?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện tại cuộc sống gia đình tôi bất hòa, vợ chồng tôi kết hôn được 3 năm có một bé được 7 tháng tuổi. Công việc của tôi là một nhân viên kế toán, kiêm quản lý khách hàng và cả công nợ đi sớm về trễ. Vợ tôi thì tính hay ghen tuông vô cớ và cũng có nhiều lần đòi viết đơn ly dị. Khi mâu thuẫn ngày càng nặng hơn thì tôi không chịu được, cũng một phần không thể ảnh hưởng đến công việc nên tôi có ý định ly dị.
Vậy để được tòa chấp nhận ly hôn trong trường hợp không có tranh chấp tài sản thì tôi cần làm thủ tục như thế nào? Nếu tôi thuê luật sư thì giá dịch vụ bao nhiêu?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: P.T.D

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Ly hôn, thông thường là quyền của mỗi cặp vợ, chồng nhưng không vì thế mà chỉ cần có yêu cầu là thủ tục ly hôn có thể tiến hành. Theo đó, quyền yêu cầu ly hôn được quy định rõ tại Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

" Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

.....3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy trong trường hợp con của bạn dưới 12 tháng tuổi thì bạn không có quyền xin ly hôn đơn phương. Bạn chỉ có thể ly hôn nếu vợ bạn đồng ý và thuận tình ly hôn.

Thủ tục ly hôn thuận tình như sau:

+ Giấy chứng nhận ĐKKH (bản chính);

+ CMND của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu);

Sau đó bạn nộp tại TAND cấp huyện cư trú làm việc của một trong hai bên vợ chồng để được giải quyết.

Tuy nhiên, Trong trường hợp của bạn, nếu bạn làm thủ tục ly hôn đơn phương thì theo quy định tại Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa sẽ trả lại đơn khởi kiện. Cụ thể:

" Điều 168. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện

1. Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;...."

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Giải quyết ly hôn không có giấy giới thiệu như thế nào?

Thưa luật sư, tôi và chồng tôi kết hôn nhưng chưa có giấy giới thiệu của địa phương. Nay chồng tôi đã kết hôn với vợ mới ở quê mặc dù chúng tôi chưa làm thủ tục ly hôn. Vậy mong luật sư tư vấn cho tôi giải quyết ly hôn trong trường hợp này?

Chồng tôi là người Thanh Hóa, tôi ở Sóc Sơn-Hà Nội. Chúng tôi kết hôn năm 2014, đăng kí ở Sóc Sơn. Được hơn một năm thì mâu thuẫn phát sinh khiến chúng tôi không thể tiếp tục chung sống, và đã ly thân năm 2016. Vì khi chúng tôi kết hôn, chồng tôi chỉ mang theo CMND mà không có giấy giới thiệu ở quê, nên sau khi ly thân, chồng tôi đã về quê lấy vợ và đăng kí kết hôn ở quê.

Đến nay, tôi đã nhiều lần liên lạc với chồng tôi để giải quyết ly hôn nhưng chồng tôi đều né tránh không hợp tác và trả lời không liên quan vì anh ấy đã lấy vợ và đăng ký kết hôn bình thường.

Vậy mong luật sư tư vấn cho tôi giải quyết ly hôn trong trường hợp này?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: TT Minh

Giải quyết ly hôn không có giấy giới thiệu như thế nào?

Tư vấn luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Theo như bạn trình bày, khi đăng ký kết hôn ở Sóc Sơn, chồng bạn không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, mà chỉ có chứng minh nhân dân. Chồng bạn không cần có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn. Theo đó, sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn ở Sóc Sơn, về mặt pháp luật hai bạn được xác định là vợ chồng hợp pháp.

Hiện tại, chồng bạn đã về quê lấy vợ và đăng ký kết hôn ở quê. Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 hành vi kết hôn với người khác của chồng bạn là hành vi bị pháp luật cấm.

.....c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

2. Về yêu cầu ly hôn

Theo quy định tại Điều 51 vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có quyền nộp đơn lên Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn.

Nếu vợ chồng bạn thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào Điều 55 để giải quyết

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Nếu vợ hoặc chồng đơn phương ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào Điều 56 để giải quyết

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Trường hợp, chồng bạn không hợp tác trong việc giải quyết ly hôn, bạn có thể nộp đơn lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú yêu cầu ly hôn đơn phương.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Vợ đòi ly hôn thì tòa án nào sẽ giải quyết vụ việc đó?

Dạ em chào các anh chị, anh chị cho em hỏi: Như trường hợp của em, trước kia em đăng ký kết hôn ở xã Châu Phong huyện Quế Võ. Nay vợ em đòi ly hôn thì em phải về Tòa Án huyện Quế Võ để làm thủ tục và xin ly hôn ở nơi đó phải không anh chị?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi năm 2011 quy định:

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.....

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì vợ chồng bạn có thể lựa chọn Tòa án nơi nộp đơn. Nếu không tự lựa chọn được thì trong trường hợp này, vợ bạn đòi ly hôn như vậy, vợ bạn phải nộp đơn ly hôn ở Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi bạn cư trú để được giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nộp đơn ở đâu để được giải quyết ly hôn đơn phương ?

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

4. Tư vấn khi ly hôn mà chỉ có bản sao đăng ký kết hôn?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có thắc mắc xin được tư vấn như sau: Trong một lần cãi nhau cô ấy đã xé giấy đăng ký kết hôn, vậy giấy kết hôn không còn cả bản chính và bản sao có ly hôn được không?
Em xin chân thanh cám ơn!

>> Tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn nếu không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc thì bạn phải nêu rõ lý do và nộp lại bản sao. Tuy nhiên, bản sao chỉ có giá trị trong vòng 6 tháng. Nếu bản sao đã hết giá trị thì bạn có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước đây đăng ký kết hôn để xin cấp trích lục bản sao.

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trường hợp ly hôn đơn phương như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. [...]"

Như vậy bạn hoàn toàn có quyền ly hôn đơn phương.

Thủ tục ly hôn đơn phương:

Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

- Bản chính ĐKKH;

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của vợ,chồng;

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con;

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

- Các giấy tờ chứng minh tài sản;

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy trình, thủ tục ly hôn đơn phương ? Mất hết giấy tờ có ly hôn được không?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Vợ là người rất cố chấp và bảo thủ có ly hôn được không?

Thưa luật sư, chúng tôi quyết định ly hôn với nhau vì không thế tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Vợ tôi là người rất cố chấp và bảo thủ cái gì cũng cho mình là đúng, tôi rất muốn ly hôn vì từ ngày lấy tôi cô ấy ở nhà đên bây giờ, con lớn để bà nội chăm và cô ấy đi ra xã hội làm ăn nhưng cô ấy đã thay đổi và đi làm cave.
Cô ấy đồng ý ly hôn với tôi. Vậy luật sư cho hỏi làm thế nào để giành được quyền nuôi hai con (con trai được 03 tuổi con gái được hơn 01 tuổi) tài sản chung không có, nhà đất cũng không. Hiện chúng tôi đang sống cùng bố mẹ ?
Mong sớm nhận được hồi đáp của luật sư. Cảm ơn luật sư rất nhiều.

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Như vậy, bạn và vợ bạn đều đồng thuận muốn ly hôn với nhau, lúc này, cả hai bạn đều cần chứng minh trước Tòa án rằng cả hai bạn đều hoàn toàn tự nguyện mong muốn ly hôn, hai bạn đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề con chung và tài sản chung trong thời ky hôn nhân hoặc ít nhất hai bạn đồng ý yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn của hai vợ chồng bạn, Tòa án quyết định như thế nào thì vợ chồng bạn đều chấp nhận. Khi đó, cả hai vợ chồng bạn có quyền nộp đơn tới Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn/ chồng bạn cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi làm việc để yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn.

Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Hai vợ chồng người bạn của bạn đang có hai người con chung, một cháu trai sinh được 03 tuổi và một cháu mới sinh được hơn 01 tuổi, bạn không nói rõ cháu trai đầu đã đủ 03 tuổi hay chưa, do đó, bạn có thể giành được quyền nuôi các con sau khi ly hôn khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất: Cả hai vợ chồng bạn thỏa thuận với nhau để cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn, đồng thời bạn chứng minh bạn có đủ điều kiện, đủ khả năng để nuôi dưỡng cả hai cháu thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận của hai vợ chồng và chấp nhận giao cả hai con cho bạn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn.

Trường hợp thứ hai: Hai vợ chồng bạn của bạn không thỏa thuận được với nhau về việc chăm sóc, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn. Lúc này, Tòa án sẽ căn cứ vào độ tuổi của các con, nguyện vọng của các con, sau đó, căn cứ vào điều kiện khả năng nuôi dưỡng của hai bên vợ và chồng để giao con cho một người nuôi dưỡng phù hợp với lợi ích về mọi mặt cho các con. Cụ thể:

- Đối với cháu thứ hai mới được 01 tuổi, cháu lúc này đang dưới 36 tháng tuổi thì Tòa án sẽ giao con cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng vì độ tuổi này con cần có sự chăm sóc, giáo dục từ người mẹ để đảm bảo phát triển tâm lý, sinh lý tốt nhất cho con. Nhưng nếu bạn chứng minh được vợ bạn không có đủ điều kiện để nuôi dưỡng con thì Tòa án cũng có thể xem xét giao con cho bạn để trực tiếp nuôi dưỡng con sau ly hôn khi bạn có điều kiện để chăm sóc con tốt hơn.

- Đối với cháu trai đầu được 03 tuổi nếu cháu thuộc độ tuổi từ đủ 36 tháng tuổi đến dưới 07 tuổi: Lúc này, giữa bạn và vợ đều có quyền ngang nhau trong việc giành quyền nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn. Bên nào chứng minh được điều kiện tốt hơn về công việc, thu nhập, tài chính, thời gian để chăm sóc các con thì Tòa án sẽ giao con cho người đó nuôi dưỡng. Bạn có thể đưa ra được những bằng chứng về gia đình bên nội cũng có điều kiện chăm sóc cho cả bạn và các con của bạn sau khi ly hôn, đồng thời bên phía vợ bạn và gia đình vợ bạn không có điều kiện để chăm sóc, giáo dục con để có những lợi thế tốt nhất về việc giành quyền nuôi dưỡng cả hai con sau ly hôn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?