Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình của Công ty luật Minh Khuê.

1. Biểu phí dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật

Biểu phí dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại: Để tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí đi lại cho khách hàng và của luật sư mức phí tư vấn luật sẽ được tính trên cước gọi điện thoại của Quý khách hàng.Mức phí tư vấn đối với mạng Viettel và các mạng cố định khác là : 4.500 VNĐ/ Phút, Mức phí tư vấn ối với mạng Vinaphone, mobiphone là: 7.200 VNĐ/Phút. Để đảm bảo cuộc gọi không bị gián đoạn quý khách có thể sử dụng điện thoại cố định hoặc kiểm tra tài khoản trước khi trao đổi trực tiếp với luật sư. Mức phí trên do Tập đoàn FPT thu và chi trả lại cho đơn vị tư vấn luật 29% tổng doanh thu từ các cuộc gọi.

Mức phí tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng:

Đối với những vấn để pháp lý mang tính chất phức tạp không thể giải đáp qua điện thoại, Quý khách hàng có thể đặt lịch để trao đổi trực tiếp với luật sư tại địa chỉ trụ sở của văn phòng ( Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. ) với mức phí được xác định cụ thể như sau:

+ Đối với khách hàng trong nước: Mức phí luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại công ty là: 200.000 VNĐ/01 giờ. Mức phí luật sư tư vấn ngoài giờ hành chính và vào thứ 7 và Chủ nhật là 300.000 VNĐ/01 giờ tư vấn.

+ Đối với khách hàng nước ngoài: Mức phí luật sưtư vấn pháp luật trực tiếp tại công ty là 500.000 VNĐ/01 giờ. Luật sư sẽ tư vấn và giải đáp mọi vấn đề Quý khách hàng quan tâm trực tiếp bằng ngôn ngữ tiếng Anh (các ngôn ngữ khác - Quý khách vui lòng thông qua phiên dịch của khách hàng). Mức giá trên áp dụng trong giờ hành chính (sáng từ 7h30 đến 11h30/ Chiều tư 13h30 đến 17h 30 phút). Chúng tôi hỗ trợ khách hàng ngoài giờ hành chính từ 19h-21h tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 và Chủ nhật.

2. Vợ ở nhà nội trợ có được chia tài sản ly hôn?

Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn như sau: Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng tính đến các yếu tố như:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Đặc biệt, Điều luật này cũng chỉ rõ: Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập. Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn điều này như sau:

“Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn”.

Như vậy, trường hợp chồng đi làm, vợ ở nhà nội trợ, chăm sóc con cái thì vẫn được tính là có thu nhập tương đương với thu nhập của người đi làm. Do đó, vợ và chồng vẫn bình đẳng với nhau khi chia tài sản khi ly hôn.

Tuy nhiên, thực tế, việc chứng minh công sức đóng góp của bên nào nhiều hơn vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung trong trường hợp này là tương đối khó, cần phải xem xét thật toàn diện, khách quan

3. Khi ly hôn, tài sản nào không bị chia đôi?

Chế độ tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Khi đăng ký kết hôn, giữa vợ và chồng không chỉ phát sinh quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật mà còn phát sinh các quan hệ khác như: tài sản, con chung…

>> Xem thêm:  Quyền ly hôn của người vợ theo quy định mới nhất ? Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ nào ?

Theo quy định tại Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

Ngoài ra, trong thời kỳ hôn nhân, giữa vợ chồng còn có thể có tài sản riêng. Những tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nếu hai vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng thì chúng cũng là tài sản riêng.

Thứ nhất, những tài sản theo thỏa thuận

Bởi việc phân chia tài sản sau khi ly hôn căn cứ trên nguyên tắc tự nguyện và thỏa thuận của hai bên được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Khi đó, Tòa án căn cứ vào thoải thuận của các bên để phân định tài sản cho mỗi bên.’

Theo đó, nếu hai vợ chồng thỏa thuận được tài sản nào không phải chia đôi thì Tòa sẽ công nhận việc không chia đôi tài sản trong bản án. Ngược lại, với những tài sản chung khác, Tòa sẽ chia đôi sau khi tính đến các yếu tố:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên để có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Thứ hai, Tài sản riêng của vợ chồng

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

Ngoài những tài sản không bị chia đôi do thỏa thuận thì tài sản riêng của vợ chồng sẽ không bị chia đôi. Theo Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, các tài sản sau đây được coi là tài sản riêng và không bị chia đôi khi ly hôn:

- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ

- Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Ngoài ra, Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định các loại tài sản sau đây được coi là tài sản riêng của vợ, chồng:

- Tài sản có trước khi kết hôn;

- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

- Tài sản theo thỏa thuận là tài sản riêng.

4. Chia tài sản ly hôn khi sống chung với gia đình chồng

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Tài sản chung của vợ chồng gồm:

- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;

- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thuộc quyền sở hữu của bên đó trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, nhưng có xem xét các yếu tố:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Do đó, không phải lúc nào khi ly hôn tài sản chung vợ chồng cũng chia đôi mà còn căn cứ vào nhiều yếu tố khác.

Chia tài sản ly hôn khi sống chung với gia đình chồng

Người vợ khi sống chung với gia đình chồng được chia tài sản khi ly hôn theo quy định tại Điều 61 Luật này, cụ thể:

- Nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình, căn cứ và công sức đóng góp của mình vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình.

Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 đã nêu trên.

5. Người ngoại tình bất lợi khi chia tài sản ly hôn

Người ngoại tình bất lợi khi chia tài sản ly hôn

Cụ thể, điểm d khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC, quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?

4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia: […]

d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng”là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Thẩm phán sẽ dựa vào lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ nhân thân, tài sản dẫn đến ly hôn. Ví dụ, nếu người chồng ngoại tình, không chung thủy thì tòa án phải xem xét yếu tố "lỗi" này khi chia tài sản chung để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

Như vậy, việc ngoại tình dẫn tới ly hôn là một bất lợi trong việc phân chia tài sản khi ly hôn, người ngoại tình có thể sẽ bị chia tài sản theo tỷ lệ ít hơn, nếu có căn cứ ngoại tình.

Tham khảo bài viết liên quan:

Chia tài sản khi ly hôn?

Phân chia tài sản khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Điều kiện để được ly hôn đơn phương là gì ? Cách viết đơn ly hôn đơn phương

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật

>> Xem thêm:  Chuyên gia tư vấn tâm lý trực tuyến qua tổng đài điện thoại